Tội vu khống theo quy định của pháp luật hiện hành

0
135
Đánh giá

Hành vi vu khống hiện nay đang xuất hiện rất nhiều trên các mạng xã hội. Những thông tin không đúng sự thật về một người bị lan truyền trên mạng đã làm ảnh hưởng đến cuộc sống của rất nhiều người. Vậy tội vu khống và làm nhục người khác phải chịu trách nhiệm gì? Bài viết sẽ chia sẻ những quy định về tội vu khống theo pháp luật hiện nay.

hợp đồng quảng bá thương hiệu
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật đất đai, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Vu khống là gì?

Vu khống là một hành vi gây ra nhiều hệ lụy nguy hiểm. Hành vi này ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của con người. Vì vậy, Bô  luật Hình sự quy định tội phạm này để ngăn chặn những hành vi vu khống, xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm người khác.

Theo đó, Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định hành vi vu khống là hành vi tạo ra thông tin sai sự thật và loan truyền thông tin sai sự thật do người khác tạo ra.

Quy định về tội vu khống trong Bộ luật Hình sự năm 2015

Dấu hiệu tội vu khống

Tội vu khống được quy định tại điều 156 Bộ luật Hình sự năm 2015. Cụ thể, những người thực hiện các hành vi sau:

(i) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

(ii) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

Hình phạt tội vu khống

Người nào thực hiện hành vi có những dấu hiệu trên thì sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Hoặc có thể phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm. Ngoài ra còn có thể bị phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

Hành vi trên có cấu thành tội phạm như sau:

Mặt khách quan:

  • Người phạm tội có các hành vi như: bịa đặt; loan tryền các thông tin biết rõ là sai sự thật (cả hai đều nhằm nhằm xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phạm người khác hoặc làm thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khác); bịa đặt là người khác phạm tội để tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.
  • Hậu quả: tội phạm không bắt buộc phải gây ra hậu quả trên thực tế.

Mặt chủ quan: Hành vi trên thực hiện với lỗi cố ý. Và yếu tố mục đích là nhằm xúc phạm danh dự người khác là dấu hiệu xác định cấu thành tội vu khống này.

Chủ thể: 

Người có năng lực trách nhiệm hình sự là người khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội có khả năng nhận thức được tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi của mình và có khả năng điều khiển hành vi đó. Đối với tội vu khống, người có năng lực trách nhiệm hình sự được hiểu là người có khả năng nhận thức được tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm danh dự của người khác và có khả năng điều khiển hành vi đó.

Nếu bạn vẫn chưa hiểu rõ về lỗi cố ý và vô ý, hãy xem thêm tại lỗi cố ý phạm tội

Khách thể: 

Hành vi nêu trên xâm phạm đến danh dự và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân. Cụ thể đối tượng của tội vu khống có thể bị xúc phạm danh dự, cũng có thể bị thiệt hại về tài sản hoặc những thiệt hại khác về tinh thần, về sức khỏe…nhưng chủ yếu thiệt hại về tinh thần (danh dự).  

Một số câu hỏi thường gặp về tội vu khống 

Tội vu khống không có bằng chứng bị xử lý như thế nào?

Trường hợp đủ cấu thành tội phạm, người phạm tội vu khống sẽ phải chịu truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể:

  • Sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;
  • Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm;
  • Phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

Tội vu khống bịa đặt bị phạt bao nhiêu năm tù?

Việc bịa đặt thông tin sai lệch về người khác, nhằm mục đích xâm phạm danh dự, nhân phẩm người khác thì có thể chịu phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

Tội vu khống cho người khác phải chịu trách nhiệm hình sự như thế nào?

Người thực hiện hành vi vu khống cho người khác bằng các thông tin sai sự thật thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 156 Bộ luật Hình sự năm 2015. Cụ thể;

  • Sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;
  • Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm;
  • Phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

Ngoài ra, Luật còn quy định các hình phạt tăng nặng trong các trường hợp sau:

  • Vì động cơ đê hèn;
  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
  • Làm nạn nhân tự sát.

Khi đó, người phạm tội nếu thuộc các trường hợp trên sẽ bị phạt tù từ 03 đến 07 năm.

Bên cạnh đó, tội vu khống còn có hình phạt bổ sung như sau:

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
  • Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 đến 05 năm.

Tội vu khống bôi nhọ danh dự người khác bị xử lý như thế nào?

Căn cứ vào câu trả lời cho câu hỏi trên, hành vi vu khống sẽ bị xử phạt tài chính, và có thể bị phạt tù.

Cụ thể, theo Bộ luật Hình sự năm 2015, Điều 155 quy định:

“1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.”

Khi hành vi vu khống của người phạm tội có dấu hiệu của việc xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩn của người khác, thì sẽ định tội theo Điều 155 Bộ luật Hình sự năm 2015.

Trong khi đó, nếu hành vi chưa xác định rõ việc xâm phạm danh dự, nhân phẩm người khác; hoặc việc vu khống trên chưa đủ rõ ràng trong làm nhục người khác,  thì sẽ định tội theo Điều 156 Bộ luật Hình sự năm 2015.

Mời bạn tham khảo thêm về hậu quả pháp lý phải gánh chịu đối với tội làm nhục người khác

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.