Hợp đồng vô hiệu và xử lý hợp đồng vô hiệu

Bởi Trần Thu Thủy - 03/01/2020
view 508
comment-forum-solid 0

Hợp đồng vô hiệu và xử lý hợp đồng vô hiệu

Hợp đổng vô hiệu là hợp đồng không thỏa mãn dầy đủ các điều kiện có hiệu lực theo quy định cúa pháp luật. Tuy nhiên, các hợp đồng vô hiệu có thể có sự khác nhau về tính chất và mức độ ảnh hưởng đến các lợi ích mà pháp luật cần bảo vệ. Việc quy định cụ thể các trường hợp hợp đồng vô hiệu có ý nghĩa quan trọng trong việc tìm ra biện pháp xử lý một cách phù hợp và có hiệu quả các hợp đồng vô hiệu, qua đó bảo vệ lợi ích của các bên trong hợp đồng cũng như lợi ích của các chủ thể có liên quan. Bộ luât Dân sạ (2005) quy định các truờng hợp hợp đổng trong thương mại vô hiệu sẽ được áp dụng các quy định về giao dịch dân sự vô hiệu nói chung ’\ theo đó một hợp đồng trong thương mại thường vò hiệu trong các trường hợp sau:

  • Vô hiệu do nội dung của hợp đổng vi phạm điểu cấm của pháp luật hoặc trái với đạo đức xã hội. Điều cấm của pháp luật là nhũng quy định có nội dung không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định. Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung giữa người với người trong đời sống xã hội, dược cộng đồng thừa nhận và tôn trọng. Biểu hiện cụ thể của vi phạm điều cấm trong hợp đồng là các bèn thoả thuận với nhau dể thực hiẹn những công việc mà pháp luật không cho phép thực hiện như sản xuất, tiêu thụ hàng giả, mua bán, vận chuyển hàng cấm, cung ứng dịch vụ bị cấm thực hiện, dịch chuyển tài sản trái phép hay những thoả thuận gây thiệt hại cho lợi ích của người thứ ba... Theo cách hiểu thống thuờng thì nội dung hựp đổng gồm toàn bộ cam kết của các bên được thể hiện dưới dạng điều khoản. Nhưng khi xem xét nội dung của hợp đồng có vi phạm điều cấm của pháp luật hay không thì cần lưu ý đến diều khoản đối tượng của hợp đồng. Khi nội dung của dieu khoản này vi phạm điều cấm cúa pháp luật dẫn đến hợp đồng bị vô hiệu toàn bộ thì các điều khoản hợp pháp khác của hợp đồng cũng sẽ bị vô hiệu theo. Để xác định nội đung của hợp dồng có vi phạm đicu cấm của pháp luậl hay không, cẩn lưu ý các quy phạm cấm đoán trong các vãn ban pháp luật hiẹn hành.
  • Vô hiệu do giả tạo: Khi các bên giao kết hợp đồng một cách giả tạo nhằm che giấu một hợp đổng khác thì hợp đồng giả tạo sẽ bị vô hiệu, còn hựp đổng bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp hợp đổng bị che dấu cũng vô hiệu theo quy định của pháp luật.
  • Vô hiệu do nhầm lẫn: Một bẽn có lỗi vô ý làm cho bên kia nhầm lẫn VC nội dung của hợp đổng mà đi đến giao kết thì bên bị nhầm lần có quyền yêu cầu bên kia thay đổi nội dung của hợp đồng đó, nếu bên kia không chấp nhân thì bên bị nhầm lẩn có quyền yêu cầu toà án tuyên bô hợp đồng vô hiệu.
  • Vô hiệu do lừa dối: Lừa dối là hành vi cố ý của một bên hoặc của người

Từ Điêu 127 đến Điều ¡34. Bộ luật Dân sự (2005).

thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, lính chất của đối lượng hoặc nội dung của hợp đồng nên đã quyết định giao kết hợp đồng đó. Khi một bên giao kết hợp đổng do bị lùa đốí thì có quyền yêu cáu toà án tuyên bô hợp đổng đó là vô hiệu.

  • Vô hiệu do bị đe dọa: Đe dọa là hành vi cố ý của một bẽn hoặc người Ihứ ba làm cho bên kia buộc phải giao kết và thực biện hợp đổng nhầm tránh thiệl hại về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, uy tín, nhân phẩm, lài sản của mình hoặc của cha, mẹ, vợ, chổng, con của mình... Khi một bên giao kết hợp đồng do bị đe doạ thì có quyển yèu cầu toà án tuyên bố hợp đồng đó là vỏ hiệu
  • Vò hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ dược hành vi của mình: Người có năng lực hành vi dân sự nhưng đã giao kết hợp đồng vào dúng thời điểm không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình thì có quyén yêu cầu toà án tuyên bố hợp đổng đó là vô hiệu.

Vô hiẻu do vi phạm quy định về hình thức hợp đổng: Trong trường hợp pháp luật quy dịnh hình thức hợp đổng là điéu kiện có hiệu lực cùa hợp dồng mà các bẽn khòng tuân theo thì theo yêu cầu của một hoặc các bên, toà án, cơ quan nhà nước có thẩm quyển khác sẽ ra quyết định buộc các bên phải thực hiện quy định vể hĩnh Ihức của hợp đồng trong một thời hạn nhất định; quá thời hạn đó mà các bên không Ihực hiện thì hợp đồng sẽ bị vô hiệu.

Ngoài ra cần lưu ý, mặc dù Bộ luật Dân sự năm 2005 không quy định cụ thể ưong trường hợp nào thì hợp đổng trong thương mại bị coi là vỏ hiệu do chủ thể hựp đổng không đảm bảo điều kiện về dăng ký kinh doanh, song có thổ hieu trường hợp vô hiệu này từ các quy định về diều kiện có hiệu lực cùa hợp dồng. Đó là một trong các bên ký kếl hợp đỏng không có đãng ký kinh doanh, tức là không có {năng lực chủ thể) theo quy định của pháp luật để thực hiên công việc đã thoả thuận trong hợp đồng sẽ làm cho hợp đồng bị vô hiệu. Tuy nhiên, đãng ký kinh doanh chi đòi hỏi bắt buộc đối với chủ thể là thương nhân. Vì vậy, nếu pháp luật quy định để thực hiện công \iệc đã thỏa thuận trong hợp đồng đòi hỏi cả hai bên phải có đăng ký kinh doanh (hợp đồng đại lý; hựp dồng đại diện cho thương nhân) mà một trong các bên không có đăng ký kinh doanh thì hợp đổng bị coi là vô hiệu toàn bộ; Nếu pháp luật quy định chỉ cán một bên có đãng ký kinh doanh (bên bán trong hợp đổng mua bán; bên cung ứng dịch vụ trong hợp đổng dịch vụ; bèn nhận thầu trong hợp đổng xây dựng; bên vận chuyền trong hợp đồng vận chuyển) mà bcn đó không có đăng ký kinh doanh thì hợp dồng đó mới bị coi là vô hiệu. Để xác định hợp đồng có bị vô hiệu do một bên không có đăng ký kinh doanh để thực hiện nội dung đã thoả thuận hay không, cần nghiên cứu kỳ nội dung hợp đổng để xem các bên có những nghía vụ cụ thể gì7 Việc thực hiện các nghĩa vụ đó có phù hợp với đãng ký kinh doanh cua tùng bên hay không? Những ngành nghề các bên được quyền kinh doanh ghi trong giấy chứng nhận đăng kỷ kinh doanh là gì? Đôi với nhũng ngành nghé phải có chứng chỉ hành nghề hoặc những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, phải xem xét nội dung của chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép kinh doanh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Tùy thuộc vào mức độ vô hiệu cúa hợp dồng, hợp đồng vổ hiệu trong các trường hợp nói trẽn được phân chia thành: Hợp đổng vô hiệu toàn bộ và hợp đồng vô hiệu từng phần. Hợp đồng vô hiệu toàn bộ là hợp đồng mà tát cả các nội dung cùa hợp đồng không có giá trị pháp lý, các bén không phải thực hiện nghĩa vụ và cũng không được hưởng các quyền theo hợp đổng. Hợp đồng vô hiệu từng phần là những hựp dồng có nội dung nào đó vi phạm điều cấm của pháp luậl và bị vô hiệu nhưng không làm ảnh hương đến các nội dung còn lại của hợp đổng. Ví dụ: Trong hợp đồng các bên thoả thuận mức phạt vi phạm cụ thể cao hơn mức phạt vi phạm do pháp luật quy định. Thoả thuận này của các bẽn bị vô hiệu, nhưng không làm ảnh hưởng đến các nội dung khác của hợp đồng. Hợp đồng này bị coi là vô hiệu từng phần.

Khi một hợp đồng bị vô hìộu thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Nhìn chung pháp luật các nước đều có quan điểm xử lý rất nghiêm khắc dối với các họp đồng vô hiệu, đặc biệt là đối với bên chủ thể đã có lỗi trong việc giao kết và thực hiện hợp dồng vô hiệu. Theo Bộ luật Dân sự (2005), một hợp đồng bị vô hiệu sẽ không làm phái sinh quyền và nghĩa vụ của các bèn từ thời điểm giao kết. Các bên phái khôi phục lại tình trạng ban dầu. Việc khôi phục lại tinh trạng ban đầu được thực hiện theo quy định sau:

Các bên hoàn trá cho nhau những gì đã nhận. Nếu không hoàn trả được bằng hiện vật Ihì hoàn trả bằng tiền (trừ trường hợp tài sản bị tịch thu theo quy định của pháp luật);

  • Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường cho bên kia.

    Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

    1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

    Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198,Email: info@everest.net.vn.

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
024 66 527 527
0.18293 sec| 1013.773 kb