Hướng dẫn viết đơn xin tách thửa đất chuẩn theo quy định

0
124
Đánh giá

Hiện nay, có rất nhiều vấn đề nổi cộm liên quan đến pháp luật về đất đai. Một trong số đó liên quan đến viết đơn xin tách thửa đất chuẩn theo quy định.

tách thửa đất
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật đất đai, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Điều kiện để tách thửa đất theo quy định luật hiện hành

Theo quy định tại Điều 188 Luật Đất đai năm 2013, nếu cá nhân hoặc hộ gia đình muốn thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp hay tặng cho quyền sử dụng đất thì cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

(1) Đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền cấp. Trừ một số trường hợp quy định tại Khoản 3, điều 186Khoản 1 Điều 168 của bộ luật này.

(2) Đất đang trong thời hạn sử dụng và không có bất kỳ tranh chấp nào

(3) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án hoặc thế chấp.

Mặt khác, theo quy định tại khoản 2 Điều 64 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 01/2017/NĐ-CP):

“Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của nhóm người sử dụng đất, nhóm chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải được tất cả các thành viên trong nhóm ký tên hoặc người có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ trường hợp các chủ sở hữu căn hộ cùng sử dụng chung thửa đất trong nhà chung cư”.

Như vậy, ngoài các điều kiện về đất thì để được tách thửa phải có sự đồng ý của những thành viên khác có quyền sử dụng đất.

Để biết thêm tổng thể các quy định về thửa đất, tìm hiểu thêm tại: Quy định về thửa đất – hiểu thế nào cho đúng luật!

Mẫu đơn đề nghị tách thửa đất mới nhất

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Mẫu số 11/ĐK

PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ

Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.

Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số:…….Quyển….

Ngày…… / …… / …….…

Người nhận hồ sơ

(Ký và ghi rõ họ, tên)

ĐƠN ĐỀ NGHỊ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT

Kính gửi:………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………..………………

I- KÊ KHAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT

(Xem kỹ hướng dẫn ở cuối đơn này trước khi viết đơn; không tẩy xoá, sửa chữa nội dung đã viết )

  1. Người sử dụng đất:

1.1 Tên người sử dụng đất (Viết chữ in hoa):………………………………………………………………….

1.2 Địa chỉ………………………………………………………………………………………………………………….

  1. Đề nghị tách, hợp thửa đất như sau:

2.1. Đề nghị tách thành …………. thửa đất đối với thửa đất dưới đây:

a) Thửa đất số:………..…..………….……;

b) Tờ bản đồ số:…….……………………;

c) Địa chỉ thửa đất:……………………………………………………………………………………………………..

d) Số phát hành Giấy chứng nhận: ……………………………………………………………………………..

Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận :…………………………….; ngày cấp …../…../…….

đ) Diện tích sau khi tách thửa: Thửa thứ nhất:… m2; Thửa thứ hai:… m2;

2.2. Đề nghị hợp các thửa đất dưới đây thành một thửa đất:

Thửa đất số

Tờ bản đồ số

Địa chỉ thửa đất

Số phát hành

Giấy chứng nhận

Số vào sổ cấp giấy chứng nhận

  1. Lý do tách, hợp thửa đất:…………………………………………………………………………………

……………………………………………….. …………………………………………………………………………

  1. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có:

– Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất của thửa đất trên;

– Sơ đồ dự kiến phân chia các thửa đất trong trường hợp tách thửa (nếu có):……………………

……………………………………………………………………………………………………………………………….

Tôi cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng.

……………, ngày …… tháng …… năm…………

Người viết đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

II- Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Ngày……. tháng…… năm ……

Người kiểm tra

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)

Ngày……. tháng…… năm ……

Giám đốc

(Ký tên, đóng dấu)

Xem thêm chi tiết các bài viết liên quan, vui lòng nhấn tại đây!

Mẫu đơn xin tách thửa đất mới nhất

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———————

ĐƠN XIN TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT

Kính gửi:………………………………………………………………

I- KÊ KHAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT

(Xem kỹ hướng dẫn ở cuối đơn này trước khi viết đơn; không tẩy xoá, sửa chữa nội dung đã viết )

  1. Người sử dụng đất:

1.1 Tên người sử dụng đất (Viết chữ in hoa):……………………………………………………

1.2 Địa chỉ………………………………………………………………………………………………

  1. Xin tách, hợp thửa đất như sau:

2.1. Xin tách thành …………. thửa đất đối với thửa đất dưới đây:

  1. a) Thửa đất số:………..…..………….……; b) Tờ bản đồ số:…….………………………………….;
  2. c) Địa chỉ thửa đất:……………………………………..…….………..…………..……..…………….
  3. d) Số phát hành Giấy chứng nhận: ……………………………………………………………

Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận :…………………………………………; ngày cấp …../…../……….

2.2. Xin hợp các thửa đất dưới đây thành một thửa đất:

  1. Lý do tách, hợp thửa đất…………………………………………………………………………
  2. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có:

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thửa đất trên;

– Sơ đồ dự kiến phân chia các thửa đất trong trường hợp tách thửa (nếu có);
……………………………………………………………………………………………………………

Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng.

……, ngày …. tháng … năm ……
Người viết đơn
(ký, ghi rõ họ tên)

Xem thêm: Các thủ tục chia tách sổ đỏ, tách thửa đất

Hướng dẫn cách viết đơn xin tách thửa đất cụ thể

Khi viết đơn xin tách thửa đất, người sử dụng đất phải điền đầy đủ thông tin theo từng trường hợp: Tách hoặc hợp thửa đất, cụ thể:

Kính gửi:

– Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì đề gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất;

– Tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì đề gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất;

Thông tin người sử dụng đất

– Ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất như trên giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất gồm các thông tin như sau:

+ Đối với cá nhân ghi rõ họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND;

+ Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài ghi họ, tên, năm sinh, số hộ chiếu, ngày và nơi cấp hộ chiếu, quốc tịch;

+ Đối với hộ gia đình ghi chữ “Hộ ông/bà” và ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND của cả vợ và chồng người đại diện cùng sử dụng đất;

Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của cả vợ và chồng thì ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND của vợ và của chồng;

+ Đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, ngày tháng năm thành lập, số và ngày, cơ quan ký quyết định thành lập hoặc số giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

Thông tin về thửa đất

– Ghi các thông tin về thửa đất như trên giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất (số phát hành giấy chứng nhận là số seri của giấy chứng nhận gồm 2 chữ cái và 06 số).

– Người viết đơn ký và ghi rõ họ tên ở cuối “Phần khai của người sử dụng đất trường hợp ủy quyền viết đơn thì người được ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và ghi (được ủy quyền); đối với tổ chức sử dụng đất phải ghi họ tên, chức vụ người viết đơn và đóng dấu của tổ chức.

Lý do tách, hợp thửa đất

Trên thực tế, có nhiều lý do dẫn tới việc tách thửa hoặc hợp thửa như: Chuyển nhượng hoặc tặng cho một phần quyền sử dụng đất…Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể của từng hộ gia đình, cá nhân mà ghi lý do tách thửa cho phù hợp.

Xem thêm các vấn đề liên quan tại Pháp trị – Chia sẻ kiến thức pháp lý

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.