Hủy bỏ hợp đồng dân sự – Các quy định mới nhất!

0
83
5/5 - (1 bình chọn)

Hủy bỏ hợp đồng dân sự theo quy định như thế nào ? Các trường hợp và hậu quả của việc huỷ bỏ hợp đồng dân sự. Sau đây là toàn bộ vấn đề liên quan đến hủy bỏ hợp đồng.

Hủy bỏ hợp đồng dân sự - Các quy định mới nhất!
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật dân sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hợp đồng dân sự là gì?

Có nhiều cách định nghĩa “hợp đồng dân sự”, chẳng hạn:

Về mặt chủ quan: Hợp đồng dân sự là giao dịch dân sự quy phạm pháp luật trong đó các bên thoả thuận xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự với nhau.
Mặt khách quan: Hợp đồng dân sự là một dạng quan hệ xã hội do pháp luật dân sự điều chỉnh được thể hiện dưới một hình thức nhất định.
Dưới góc độ pháp luật, khái niệm hợp đồng dân sự tại Việt Nam được quy định tại Điều 385 Bộ luật dân sự năm 2015, theo đó: “Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.”

Hủy bỏ hợp đồng dân sự là gì?

Hủy bỏ hợp đồng là việc một trong các bên hủy bỏ hoàn toàn hoặc một phần hợp đồng.

Việc thực hiện hợp đồng giữa các bên có thể bị đình chỉ khi hoàn thành một số sự kiện pháp lý.Trong trường hợp hủy bỏ một phần nghĩa vụ hợp đồng thì phần còn lại của hợp đồng vẫn có hiệu lực. Khi mà một bên vi phạm nghĩa vụ của hợp đồng và phù hợp với thỏa thuận của các bên, hợp đồng có thể bị hủy vì bên bị vi phạm.

Điều kiện chấm dứt hợp đồng pháp luật dân sự.

Để một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng pháp luật dân sự phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây theo quy định tại Điều 423 Bộ luật dân sự 2015:

Bên kí vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy vỏ mà các bên đã thỏa thuận.

Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng: Không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức làm cho bên còn lại không đạt được mục đích của hợp đồng.

Xem thêm: Pháp lý – chia sẻ kiến thức pháp luật

Hậu quả của hủy bỏ hợp đồng dân sự

Trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật, bên rút khỏi hợp đồng có nghĩa vụ thông báo ngay cho bên kia về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thì phải bồi thường thiệt hại.

Theo Điều 427 quy định về hậu quả của việc rút khỏi hợp đồng, BGB 2015: Điều 427.

Hậu quả của việc rút lui Khi rút khỏi hợp đồng, hợp đồng hết hiệu lực kể từ thời điểm giao hàng. Tóm lại, các bên không có nghĩa vụ phải tuân thủ các nghĩa vụ đã thỏa thuận, ngoại trừ thỏa thuận về xử phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận giải quyết tranh chấp.

Các bên phải hoàn trả những gì đã nhận cho nhau sau khi trừ đi các khoản chi phí. chi phí hợp lý để thực hiện hợp đồng và chi phí duy trì và phát triển tài sản.

Hoàn trả lại bằng hiện vật. Nếu không thể trả lại bằng hiện vật, giá trị bằng tiền sẽ được hoàn lại.

Nếu hai bên có nghĩa vụ hoàn trả thì việc hoàn trả phải được thực hiện đồng thời, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Bên nào bị thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ của bên kia sẽ được bồi thường.

Việc giải quyết hậu quả của việc chấm dứt hợp đồng liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này và các luật khác có liên quan quy định.

Nếu việc chấm dứt hợp đồng không phải vì các lý do quy định tại các điều 423, 424, 425 và 426 của Bộ luật này thì bên giải thể hợp đồng là bên vi phạm nghĩa vụ và phải tuân theo các thủ tục dân sự. trách nhiệm thương tật của mình. các luật khác có liên quan.

Mời bạn xem thêm:

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.