Không khai báo tạm trú, chủ trọ hay người thuê trọ bị phạt?

0
674
5/5 - (10 bình chọn)

Hiện nay, số lượng người thuê trọ ở các thành phố lớn rất đông. Trong trường hợp không đăng ký tạm trú, chủ trọ hay người thuê trọ bị phạt? Phạm vi bài viết dưới đây nhằm làm rõ nghĩa vụ và mức xử phạt với hành vi không khai báo tạm trú

Luật sư tư vấn pháp luật Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 19006198

Nghĩa vụ khai báo tạm trú

Căn cứ theo điều 30 luật cư trú năm 2006 sửa đổi năm 2013 quy định về đăng ký tạm trú thì:

“Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn”

Căn cứ theo quy định trên, người thuê trọ phải có nghĩa vụ khai báo tạm trú với cơ quan công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thuê trọ và trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày dọn đến đây ở thì phải thực hiện việc khai báo tạm trú này

Như vậy, việc khai báo tạm trú tạm vắng không nhất thiết phải do chủ nhà làm, trên thực tế chủ nhà và người thuê trọ còn có thể thỏa thuận về người ra khai báo

Không khai báo tạm trú, chủ trọ hay người thuê trọ bị phạt?

Theo điều 8 nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013, với hành vi không khai báo tạm trú thì cả chủ trọ và người thuê trọ đều bị xử phạt hành chính. Cụ thể:

Với người thuê trọ

Hành vi không khai báo tạm trú của người thuê trọ sẽ bị xử phạt từ 100.000 đến 300.000 đồng. Căn cứ theo  điểm a khoản 1 điều 8 nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 quy định:

“Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú”

Như vậy, người thuê trọ nếu không khai báo tạm trú tạm thì sẽ bị xử phạt hành chính từ 100.000 đến 300.000 đồng tùy mức độ

Với chủ nhà trọ

Hành vi không khai báo tạm trú của chủ nhà trọ sẽ bị xử phạt từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng. Căn cứ theo điểm đ khoản 2 điều 8 nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 quy định:

“Cơ sở kinh doanh lưu trú không thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan công an theo quy định khi có người đến lưu trú”

Như vậy, căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp chủ nhà trọ (là cơ sở kinh doanh lưu trú và thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh) không thông báo lưu trú với cơ quan công an khi có người đến lưu trú thì bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng tùy mức độ

Trong trường hợp giữa chủ trọ và người thuê trọ đã có thỏa thuận về người khai báo nhưng người đó không thực hiện hoặc cả hai không có thỏa thuận và không ai đi khai báo thì cả hai vẫn bị xử phạt hành chính

Thủ tục khai báo tạm trú

Địa điểm khai báo

Công an xã, phường, thị trấn nơi người thuê trọ tạm trú

Thủ tục

người đến khai báo phải xuất trình chứng minh nhân dân, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng nhà trọ đó (hợp đồng thuê nhà với người thuê trọ), văn bản người cho thuê đồng ý cho thuê (trường hợp nhà này là do thuê, mượn của người khác), phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu (đối với các trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu)

Thời hạn phải khai báo

30 ngày kể từ ngày chuyển đến ở

Thời hạn giải quyết

Trưởng Công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an

Thời hạn sử dụng sổ tạm trú

Sổ tạm trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký tạm trú, có giá trị xác định nơi tạm trú của công dân và có thời hạn tối đa là hai mươi bốn tháng.

Trong thời hạn ba mươi ngày trước ngày hết thời hạn tạm trú, công dân đến cơ quan Công an nơi cấp sổ tạm trú để làm thủ tục gia hạn.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây