Kiện đòi hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp sai người

0
325
Đánh giá

Kiện đòi hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp sai người là trường hợp khá phổ biến. Trên thực tế, nguyên nhân cấp sai đối tượng thông thường xuất phát từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Phạm vi bài viết dưới đây xin hướng dẫn quý bạn đọc về thủ tục khởi kiện liên quan đến vấn đề này.

Kiện đòi hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp sai người
Bài viết được thực hiện bởi: Chuyên viên Nguyễn Thị Ngân – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Quyền yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Căn cứ Điều 99 Luật Đất đai năm 2013 thì những người sau đây sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

(i) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai;

(ii) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

(iii) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

(iv) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

(v) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

(vi) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

(vii) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

(viii) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

(ix) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

(x) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

Tìm hiểu thêm Đơn xin cấp giấy chứng nhận

Cơ quan nào có thẩm quyền cấp chứng nhận quyền sử dụng đất?

Kiện đòi hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp sai người
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật đất đai, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Căn cứ Điều 105 Luật đất đai năm 2013 thì những cơ quan có thẩm quyền cấp sổ đỏ là:

(i) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

(ii) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

(iii) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

(iv) Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Quy định xử lý vi phạm

Nếu như sổ đỏ được cấp sai quy định tại Điều 106 Luật đất đai năm 2013, căn cứ khoản 4 Điều khoản 87 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP xử lý như sau:

(i) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thanh tra cùng cấp thẩm tra; nếu kết luận là Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật thì thông báo cho người sử dụng đất biết rõ lý do; sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo cho người sử dụng đất mà không có đơn khiếu nại thì ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp;

(ii) Trường hợp người sử dụng đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai thì gửi kiến nghị, phát hiện đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có trách nhiệm xem xét, giải quyết theo quy định nêu trên;

(iii) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đã thu hồi theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền;

(iv) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý với việc giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền như quy định nêu trên thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

Xem thêm: yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thủ tục khởi kiện đòi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sai người

Có hai hướng khởi kiện trong trường hợp này, đó là: Khởi kiện Dân sự và Khởi kiện Hành chính.

Thứ nhất, trường hợp khởi kiện Dân sự

Trong trường hợp này, ta sẽ khởi kiện chính người có tên trên sổ đỏ. Căn cứ Điều 26, Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì đối tượng tranh chấp lúc này là bất động sản nên chỉ có Tòa án huyện nơi có bất động sản mới có thẩm quyền giải quyết.

Đối với thủ tục khởi kiện trong trường hợp này có một điều kiện đặc biệt đó là: Người bị xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp trước tiên phải gửi đơn yêu cầu hòa giải đến Ủy ban nhân dân xã nơi có bất động sản tranh chấp theo khoản 2 Điều 3 Nghị định số 04/2017/NQ-HĐTP.

Trường hợp hòa giải không thành, người bị xâm phạm quyền lợi mới được quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân cấp huyện, nơi có bất động sản để giải quyết theo thủ tục chung.

Hồ sơ khởi kiện bao gồm:

(i) Đơn khởi kiện

(ii) Biên bản hòa giải tại xã

(iii) Tất cả tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền bị xâm phạm.

Thứ hai, trường hợp khởi kiện Hành chính

Căn cứ khoản 16 Điều 3 Luật đất đai năm 2013; khoản 2 Điều 3 Luật tố tụng hành chính năm năm 2015 thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là quyết định hành chính. Vì vậy, đây là đối tượng khởi kiện của vụ án hành chính

Căn cứ khoản 4 Điều 32 Luật tố tụng hành chính năm 2015 thì trong trường hợp này, Tòa án nhân dân cấp tỉnh là Tòa án có thẩm quyền giải quyết hủy Quyết định cá biệt trái pháp luật có liên quan.

Hồ sơ khởi kiện bao gồm:

(i) Đơn khởi kiện

(ii) Tất cả tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền bị xâm phạm.

Tìm hiểu thêm qua bài viết Những lưu ý khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực đất đai (nêu trên) được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.