Làm sao để được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất?

Bởi Nguyễn Thị Ngân - 17/09/2021
view 50
comment-forum-solid 0

Hiện nay, với nhu cầu phát triển kinh tế của xã hội, ngày càng nhiều các dự án xây dưng được mọc lên. Do đó, ngày càng nhiều khu đất đã được Nhà nước quyết định thu hồi, nhường chỗ cho phát triển kinh tế. Thông thường, sẽ có cơ chế bồi thường cho các trường hợp bị thu hồi đất. Tuy nhiên, để nhận được bồi thường thì người sử dụng đất phải đáp ứng một số điều kiện của Luật Đất đai năm 2013. Bài viết sẽ chia sẻ các điều kiện để người sử dụng đất được nhận bồi thường khi bị thu hồi.

bồi thường Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật dân sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Thu hồi đất là gì?

Khoản 11 Điều 3 Luật Đất đai 2013:

Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.

Về nguyên tắc, người sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường thì sẽ được bồi thường theo quy định của Luật Đất đai.

Nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp:

  • Vì mục đích quốc phòng, an ninh;
  • Thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  • Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
  • Thu hồi do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật; tự nguyện trả lại đất; có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

Xem thêm thông tin liên quan tại: Thủ tục tách thửa quyền sử dụng đất theo pháp luật hiện hành

Điều kiện để được bồi thường

Nhà nước xác định điều kiện để bồi thường theo tiêu chí đối tượng. Cụ thể, Điều 75 Luật Đất đai nêu lên các đối tượng được bồi thường thuộc các trường hợp thu hồi vì mục đích quốc phòng an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng như sau:

Hộ gia đình, cá nhân

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được bồi thường khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm;
  • Có sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) hoặc có đủ điều kiện để được cấp sổ đỏ mà chưa được cấp.

Ngoài ra, điều luật trên có hai ngoại lê:

  • Thứ nhất, trường hợp đất nông nghiệp được sử dụng trước 01/7/2004 mà người hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, chưa được cấp sổ đỏ.
  • Thứ hai, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở Việt Nam mà có sổ đỏ (hoặc đủ điều kiện được cấp) thì cũng được áp dụng dụng bồi thường

Cộng đồng dân cư, cơ sở tín ngưỡng tôn giáo

Khoản 2 Điều 75 Luật Đất đai quy định điều kiện hưởng bồi thường của cộng đồng dân cư, cơ sở tín ngưỡng. Theo đó, đối tượng trên cần đáp ứng điều kiện:

  • Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp; tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước;
  • Có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận theo quy định Luật Đất đai năm 2013 mà chưa được cấp.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp sau:

  • Được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
  • Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp; cụm công nghiệp; khu chế xuất; khu công nghệ cao; khu kinh tế; có sổ đỏ hoặc có đủ điều kiện được cấp sổ đỏ mà chưa được cấp.

Tổ chức được Nhà nước giao đất

Tổ chức được nhà nước giao đất cũng tương tự như người Việt Nam định cư ở nước ngoài ở điêu kiện đầu tiên. Tuy nhiên, tổ chức trên cũng có điều kiện đặc biệt khác. Cụ thể, Khoản 3 Điều 75 Luật Đất đai năm 2013 quy định:

  • Được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
  • Nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có sổ đỏ hoặc đủ điều kiện cấp sổ đỏ mà chưa được cấp.

Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước Việt Nam bồi thường khi được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và sổ đỏ hoặc đủ điều kiện cấp sổ đỏ mà chưa được cấp.

Tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

 Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được bồi thường trong các trường hợp sau:

- Được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê;

- Cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có sổ đỏ hoặc đủ điều kiện cấp sổ đỏ mà chưa được cấp.

Tìm hiểu về Những điều cần biết về thu hồi đất theo quy định mới nhất

Các khoản tiền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

Điều 74 Luật Đất đai năm 2013 quy định khái quát về nguyên tắc bồi thường như sau:

Thứ nhất, nếu phần thu hồi là đất nông nghiệp: Ngoài khoản bồi thường đất thì người có đất bị thu hồi sẽ được bồi thường về tài sản trên đất; bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi.

Ngoài ra, những người thuộc diện trên còn được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm mới.

Thứ hai, người sử dụng đất còn có thể được bồi thường theo chi phí di chuyển khi bị thu hồi; bồi thường thiệt hại đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  • Bài viết trong được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  • Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  • Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

Nguyễn Thị Ngân

Nguyễn Thị Ngân

https://everest.org.vn/chuyen-vien-nguyen-thi-ngan Chuyên viên Nguyễn Thị Ngân có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai, thừa kế,... và đã tham gia thực hiện các vụ án nổi bật như: Kinh doanh thương mại, Hình sự.

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
024 66 527 527
0.17070 sec| 1045.992 kb