Tín chấp – Những quy định pháp luật nắm vững

0
143
4.3/5 - (14 bình chọn)

Tín chấp là một trong những biện pháp bảo đảm quy định tại Điều 344 Bộ luật dân sự năm 2015. Trong đó, tổ chức chính trị – xã hội ở cơ sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng theo quy định của pháp luật.

Tín chấp - Những quy định pháp luật nắm vững
  Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật dân sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Bảo đảm bằng tín chấp của tổ chức chính trị – xã hội

Điều 344, Bộ luật dân sự năm 2015 quy định cụ thể như sau:

“Tổ chức chính trị – xã hội ở cơ sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng theo quy định của pháp luật.”

So với các biện pháp bảo đảm khác là bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bằng tài sản thì tín chấp là biện pháp bảo đảm không bằng tài sản, không thông qua tài sản mà chỉ thông qua sự uy tín nhằm đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ.

Theo Điều 45, Nghị định số 21/2021/NĐ-CP ngày 19/03/2021 của Chính phủ quy định thi hành bộ luật dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thì có 6 tổ chức chính trị – xã hội bao gồm: Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc Công đoàn cơ sở.

Biện pháp bảo đảm tín chấp được sử dụng để thực thi những chính sách nhằm hỗ trợ cho người nghèo (đối tượng không có tài sản bảo đảm trong việc tiếp cận vốn vay của Chính phủ). Ngoài ra, pháp luật hiện hành cũng quy định về trình tự, thủ tục, điều kiện, thời hạn trả nợ và quyền nghĩa vụ của tổ chức chính trị – xã hội cơ sở, quyền và nghĩa vụ của người vay.

Hình thức, nội dung tín chấp

Điều 345, Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định cụ thể như sau:

“Việc cho vay có bảo đảm bằng tín chấp phải được lập thành văn bản có xác nhận của tổ chức chính trị – xã hội bảo đảm bằng tín chấp về điều kiện, hoàn cảnh của bên vay vốn. Thỏa thuận bảo đảm bằng tín chấp phải cụ thể về số tiền, mục đích, thời hạn vay, lãi suất, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người vay, tổ chức tín dụng cho vay và tổ chức chính trị – xã hội bảo đảm bằng tín chấp.”

Như vậy, về hình thức: tín chấp yêu cầu phải được lập bằng văn bản có sự xác nhận của chủ thể tham gia tín chấp theo luật định.

Về nội dung, hợp đồng tín chấp bao gồm:

(i) Mức vay: Mức vay được quy định cụ thể trong các văn bản quy phạm pháp luật về cho vay cá nhân, hộ gia đình nghèo và áp dụng đối với cá nhân, hộ gia đình nghèo.

(ii) Mục đích vay tín chấp: Thực hiện sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng được xác định cụ thể trong hợp đồng vay vốn và người vay phải sử dụng vốn vay đúng với mục đích vay đã được xác định trong hợp đồng

(iii) Thời hạn cho vay: Thời hạn cho vay được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật. Ngoài việc xác định thời hạn cho vay theo đơn vị thời gian, thời hạn cho vay còn được xác định theo một sự kiện nhất định (ví dụ: đối với cá nhân, hộ gia đình. Người nghèo vay tín chấp đi xuất khẩu lao động thì thời hạn của khoản vay sẽ phụ thuộc vào thời gian xuất khẩu của công trình).

(iv) Lãi suất: lãi suất được quy định trong các văn bản cụ thể của chương trình cho vay tín chấp dành cho người và hộ nghèo. Đây có thể coi là hình thức vay lãi suất thấp vì lãi suất vay tín chấp thấp. Khoản thế chấp thường thấp hơn lãi suất thông thường.

(v) Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể: bao gồm khách hàng vay, tổ chức tín dụng, tổ chức chính trị – xã hội được bảo lãnh không có bảo đảm.

Quyền, nghĩa vụ của các bên trong tín chấp

Nội dung quyền, nghĩa vụ của các bên trong tín chấp đã được quy định tại Điều 46, Nghị định số 21/2021/NĐ-CP ngày 19/03/2021 của Chính phủ quy định thi hành bộ luật dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Thứ nhất, quyền, nghĩa vụ của bên bảo đảm bao gồm:

(i) Chủ động hoặc phối hợp chặt chẽ với tổ chức tín dụng cho vay để giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện cho người vay; giám sát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả; đôn đốc trả nợ đầy đủ, đúng hạn;

(ii) Xác nhận theo yêu cầu của tổ chức tín dụng cho vay về điều kiện, hoàn cảnh của người vay khi vay vốn;

(iii) Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan quy định

Thứ hai, quyền, nghĩa vụ của bên được bảo đảm bao gồm:

(i) Yêu cầu bên bảo đảm bằng tín chấp phối hợp trong việc kiểm tra sử dụng vốn vay và đôn đốc trả nợ;

(ii) Phối hợp với bên bảo đảm bằng tín chấp trong việc cho vay và thu hồi nợ;

(iii) Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan quy định.

Thứ ba, quyền, nghĩa vụ của bên nhận bảo đảm bao gồm:

(i) Sử dụng vốn vay để sản xuất, kinh doanh, phục vụ nhu cầu đời sống hoặc tiêu dùng phù hợp với mục đích vay;

(ii) Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức tín dụng cho vay và bên bảo đảm bằng tín chấp kiểm tra việc sử dụng vốn vay;

(iii) Trả nợ đầy đủ gốc và lãi vay (nếu có) đúng hạn cho tổ chức tín dụng cho vay;

(iv) Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan quy định.

Tham khảo: Biện pháp bảo đảm thế chấp tài sản

Phân biệt giữa tín chấp và bảo lãnh

Bên cạnh những điểm tương đồng thì tín chấp và bảo lãnh vẫn có một số khác biệt như sau:

(i) Bên thứ ba ở biện pháp bảo lãnh có thể là bất cứ cá nhân, tổ chức nào còn bên thứ ba trong quan hệ tín chấp bắt buộc phải là tổ chức chính trị – xã hội ở cơ sở. 

(ii) Bên được bảo lãnh trong quan hệ bảo lãnh có thể là bất kỳ ai; còn trong quan hệ tín chấp chỉ có thể là cá nhân, hộ nghèo, các đối tượng thuộc diện chính sách do Nhà nước quy định.

(iii) Bên nhận bảo lãnh trong quan hệ bảo lãnh có thể là bất cứ chủ thể nào thì bên nhận bảo lãnh trong quan hệ tín chấp phải là tổ chức tín dụng

(iv) Bên nhận bảo lãnh có nghĩa vụ thực hiện thay cho bên có nghĩa vụ trong trường hợp bên được bảo lãnh không hoặc không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình; trong khi bên thứ ba trong quan hệ tín chấp chỉ có thể giám sát và đôn đốc bên vay thực hiện việc thanh toán

Xem thêm: Tranh chấp hợp đồng tín dụng, bảo vệ người thứ ba ngay tình như thế nào?

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.