Toàn bộ điều cần lưu ý về hợp đồng vô hiệu

0
106
Đánh giá

Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, tạo lập, sửa đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ. Hợp đồng vô hiệu vì nhiều lý do khách quan hoặc chủ quan.

Toàn bộ điều cần lưu ý về hợp đồng vô hiệu
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật đất đai, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hợp đồng dân sự là gì?

Có nhiều cách định nghĩa “hợp đồng dân sự”, chẳng hạn:

Về mặt chủ quan: Hợp đồng dân sự là giao dịch dân sự quy phạm pháp luật trong đó các bên thoả thuận xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự với nhau.
Mặt khách quan: Hợp đồng dân sự là một dạng quan hệ xã hội do pháp luật dân sự điều chỉnh được thể hiện dưới một hình thức nhất định.
Dưới góc độ pháp luật, khái niệm hợp đồng dân sự tại Việt Nam được quy định tại Điều 385 Bộ luật dân sự năm 2015, theo đó: “Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.”

Hợp đồng (dân sự) vô hiệu là gì?

Hợp đồng vô hiệu theo quy định của pháp luật dân sự là hợp đồng nếu việc giao kết và thực hiện hợp đồng không bảo đảm các điều kiện có hiệu lực của một giao dịch hợp pháp theo quy định của pháp luật dân sự hoặc đối tượng của hợp đồng không thể thực hiện được vì lý do khách quan.

Nội dung có thể bạn quan tâm: Pháp trị- chia sẻ kiến thức pháp luật

Khi nào hợp đồng dân sự vô hiệu

Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 (từ Điều 122 đến Điều 133), hợp đồng dân sự không có hiệu lực khi thuộc một trong các trường hợp sau:

Vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội:
Nghĩa là nội của hợp đồng vi phạm các điều khoản bị pháp luật nghiêm cấm, Vi phạm các chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng
Vô hiệu do giả tạo:
Trong trường hợp này, hợp đồng dân sự giả tạo vô hiệu và hợp đồng dân sự giấu diếm vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp hợp đồng đó vô hiệu theo quy định của pháp luật, quy định của Bộ luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan. Trường hợp giao kết hợp đồng dân sự giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với bên thứ ba thì hợp đồng dân sự này vô hiệu.
Việc vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi, người có khó khăn trong nhận thức, điều khiển hành vi, người hạn chế năng lực hành vi thực hiện.
Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn về nhận thức và điều khiển hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự bị bắt và xử tử theo yêu cầu của người đại diện đã được lập, thực hiện hoặc được sự đồng ý của đại diện của nó.

Vô hiệu do nhầm lẫn

Nếu hợp đồng pháp luật dân sự được giao kết do nhầm lẫn mà một hoặc cả hai bên không đạt được mục đích của hợp đồng thì bên sai có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố hủy hợp đồng. Hợp đồng pháp luật dân sự vô hiệu trừ trường hợp hợp đồng pháp luật dân sự được biện minh một cách sai trái, trong trường hợp đó mục đích biện minh của hợp đồng pháp luật dân sự của các bên đạt được hoặc các bên có thể giải quyết mâu thuẫn ngay lập tức thì sự nhầm lẫn làm mục đích xác lập hợp đồng dân sự vẫn đạt được.

Vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép:

Nếu một bên tham gia tố tụng dân sự bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép, bạn có quyền yêu cầu tòa án tuyên bố thủ tục tố tụng dân sự vô hiệu.

Vô hiệu do người khởi xướng thiếu nhận thức và kiểm soát hành động của họ.

Người có năng lực hành vi theo quy định của pháp luật dân sự mà giao kết hợp đồng trong thời điểm thuận lợi, không biết và kiểm soát được hành vi của mình thì có quyền khẳng định yêu cầu bồi thường. Tòa án đã tuyên bố hợp đồng dân sự vô hiệu.

Vô hiệu do vi phạm các quy định về hình thức

Hợp đồng dân sự có điều kiện có hiệu lực là hình thức theo quy định của pháp luật (ví dụ: nếu không công chứng thì chứng thực là vô hiệu)

Phân loại hợp đồng vô hiệu

Hợp đồng vô hiệu hoàn toàn:

Hợp đồng vô hiệu hoàn toàn là loại hợp đồng trong đó toàn bộ nội dung của hợp đồng hoặc thậm chí chỉ một phần nội dung là vô hiệu, phần này ảnh hưởng đến hiệu lực của toàn bộ hợp đồng.
 
Hợp đồng vô hiệu từng phần:
 
Hợp đồng có tranh chấp từng phần là một trong những loại hợp đồng mà một phần nội dung của nó không có hiệu lực pháp lý, nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần khác của hợp đồng.
 
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, ngoài việc không áp dụng đối với phần không hợp lệ, các phần còn lại vẫn có hiệu lực thi hành. Trên thực tế, các bên tham gia giao dịch phải thực hiện miễn là hợp đồng có hiệu lực.

Yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu

Theo quy định của hợp đồng lao động, tùy trường hợp có thể vô hiệu toàn bộ hoặc một phần hợp đồng lao động.

Theo quy định tại Điều 51 Bộ luật Lao động năm 2012, thẩm quyền hủy bỏ hợp đồng lao động như sau: “1. Thanh tra lao động, Tòa án nhân dân có quyền tuyên vô hiệu hợp đồng lao động.

Thẩm quyền tuyên bố hợp đồng vô hiệu

Các bên đương sự có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng công chứng vô hiệu, bao gồm:

(i) Công chứng viên đã thực hiện việc công chứng,
 
(ii) Người nộp đơn, người làm chứng,
 
(iii) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
 
(iv) Người yêu cầu Tòa án tuyên bố hủy hợp đồng công chứng. hợp đồng công chứng nếu có lý do cho rằng việc công chứng đó vi phạm pháp luật theo Luật công chứng.
 
(v) Lý do khởi kiện yêu cầu hủy bỏ hợp đồng công chứng vô hiệu là do vi phạm Luật công chứng. (Công chứng viên không đúng thẩm quyền, không tuân thủ trình tự, thủ tục công chứng theo quy định của pháp luật) hoặc làm sai lệch hợp đồng công chứng,…
 
Phải kê khai hợp đồng. Việc chứng nhận công chứng vô hiệu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo (Khoản 6 Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự 2015).

Xử lý hợp đồng vô hiệu.

(i) Thứ nhất khôi phục tình trạng ban đầu trước, trả lại những gì đã nhận cho nhau

Các bên trong hợp đồng phải khôi phục lại tình trạng ban đầu nếu tài sản trả lại không tương ứng với tình trạng hiện tại tại thời điểm hợp đồng. Hợp đồng và trả lại những gì đã nhận cho bên kia.

Trong trường hợp bên đó làm hư hỏng, giảm giá trị tài sản thì bạn sẽ phải sửa chữa, phục hồi, cải tạo tài sản.

Trong trường hợp giá trị tài sản tăng thêm thì bên nhận tài sản tăng thêm phải thanh toán bằng tiền mặt bằng giá trị tài sản tăng thêm cho bên kia.

(ii) Thứ hai, người gây ô nhiễm phải trả giá cho thiệt hại.

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại từ hợp đồng không bao gồm bồi thường thiệt hại về tâm lý.

Bồi thường thiệt hại từ một hợp đồng gây tranh cãi không phải là một hình thức trách nhiệm bồi thường làm hỏng hợp đồng.

(iii) Thứ ba, để bảo vệ lợi ích của bên thứ ba một cách thiện chí,

Nếu hợp đồng bị vô hiệu bởi bất kỳ giao dịch chân chính nào khác với bên thứ ba, thì giao dịch với bên thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ các trường hợp được nêu tại Điều 167 của Bộ luật dân sự 2015,

Tài sản riêng mà bạn chưa đăng ký và đã được chuyển quyền sở hữu qua một giao dịch khác. với bên thứ ba ngay tình, giao dịch với bên thứ ba sẽ vô hiệu trừ khi bên thứ ba mua được tài sản này một cách thiện chí thông qua đấu giá hoặc giao dịch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu. bản án hoặc quyết định được bỏ sang một bên hoặc sửa chữa.

Nội dung liên quan: Hợp đồng vô hiệu

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.