Mẫu đơn kiện lấn chiếm đất

0
196
Đánh giá

Theo bạn, Lấn chiếm đất được hiểu là gì? Khi phát hiện ra có hành vi lấn chiếm đất thì có cần phải đưa ra một đơn kiện lấn chiếm đất hay không? Việc viết đơn có gây trở ngại gì đối với một chủ thể? Các thủ tục để viết đơn kiện lấn chiếm đất đó diễn ra như thế nào ? Để giải quyết được vấn đề đất bị lấn chiếm, Công ty Luật TNHH  Everest xin giải đáp toàn bộ thắc mắc về vấn đề liên quan đến mẫu đơn kiện lấn chiếm đất.

chiem-doat-dat-dai
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật đất đai, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Đơn kiện lấn chiếm đất

Đầu tiên chúng ta phải nêu lên định nghĩa thế nào là việc lấn chiếm đất? Lấn chiếm đất là được hiểu là việc một chủ thể sử dụng phần đất chuyển sang, lấn chiếm sang mốc giới hạn hoặc ranh giới ban đầu của mảnh đất đã được quy định để mở rộng thêm diện tích phần đất đó mà không có sự cho phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc không được sự đồng ý của chủ sở hữu mảnh đất đã bị lấn chiếm. Việc lấn chiếm đất là hành vi trái pháp luật và bị nghiêm cấm được quy định tại Khoản 1, Điều 12 Luật đất đai năm 2013 về việc:” Lấn, chiếm, hủy hoại đất đai “. 

Có rất nhiều trường hợp lấn chiếm đất trái phép mà không được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền hoặc người sử dụng đất bị lấn chiếm với một thái độ tự ý sử dụng

Trong trường hợp lấn chiếm đất đó thì việc chủ thể bị lấn chiếm cần phải làm những điều gì để đòi lại phần đất của mình hoặc khởi kiện người đã lấn chiếm đất một cách trái phép. Chủ thể bị lấn chiếm đất cần làm đơn kiện lấn chiếm đất, vậy đó được hiểu như thế nào?

Đơn kiện lấn chiếm đất là giấy tờ pháp lý được chủ thể dùng để nộp cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết phần đất mà mình đã bị lấn chiếm một cách bất hợp pháp mà không thể giải quyết được với bên kia để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình nhằm bảo đảm tài sản mà mình đang có. Việc đó sẽ nhằm mục đích giải quyết một cách minh bạch, nhanh gọn và rõ ràng giữa các bên trong việc sử dụng đất và đòi lại phần đất bị lấn chiếm

Chủ thể bị lấn chiếm đất áp dụng quyền này được quy định tại Khoản 7, Điều 166 Luật Đất Đai năm 2013 về việc khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những các hành vi phạm pháp  liên quan đến vấn đề quyền sử dụng đất hợp pháp của chính mình có thể là lấn chiếm đất , đó chính là quyền chung  của người sử dụng đất.

Câu hỏi đặt ra là: Liệu đất lấn chiếm được cấp Sổ đỏ không? Theo dõi bài viết tiếp theo của chúng tôi để biết câu trả lời nhé!

Hướng dẫn viết đơn kiện lấn chiếm đất

Một đơn kiện về việc lấn chiếm đất cần có những nội dung sau đây:

(i) Quốc hiệu, tiêu ngữ, ngày… tháng… năm

(ii) Tên đơn kiện lấn chiếm đất

(iii) Kính gửi: nơi cơ quan tiếp nhận đơn kiện lấn chiếm đất

(iv) Thông tin của bên đưa đơn kiện lấn chiếm đất: Họ tên, năm sinh, địa chỉ, CMND/CCCD,

(v) Thông tin của bên bị khiếu nại lấn chiếm đất : Họ tên, địa chỉ của cá nhân, tổ chức bị khiếu nại

(vi) Nội dung của đơn khiếu nại : Lý do nộp đơn khiếu nại  , trình bày về hành vi lấn chiếm đất , việc lấn chiếm được thực hiện vào thời điểm nào, với diện tích lấn chiếm là bao nhiêu, mảnh đất đó đứng tên của ai, việc khiếu nại này được thực hiện lần nào chưa, hậu quả của việc lấn chiếm ảnh hưởng đến những điều gì,…

(vii) Yêu cầu của chủ thể nộp đơn khởi kiện : mong muốn của chủ thể bị lấn chiếm đất đối với cơ quan có thẩm quyền xử lý vụ việc một cách nhanh chóng, xác thực và công bằng , giải quyết để đòi lại phần đất bị lấn chiếm của mình, bảo đảm quyền và lợi ích về tài sản là quyền sử dụng đất,…

( viii) Cam kết của người làm đơn kiện lấn chiếm đất

(ix) Chữ ký ( ghi rõ họ tên ) của người làm đơn kiện.

Thông thường sẽ là xảy ra các trường hợp nộp đơn kiện trong khi vi phạm các hành vi lấn chiếm đất nhà hàng xóm. Để đơn kiện có tính xác thực cao thì chủ thể nộp đơn kiện lấn chiếm đất cần có những giấy tờ pháp lý đi kèm để đáp ứng đủ những thực tế của sự việc cũng như là chứng minh được mảnh đất của mình là hợp pháp và đó đã bị lấn chiếm trái pháp luật.

(i) Sổ hộ khẩu của người làm đơn kiện lấn chiếm đất

(ii) CCCD/ Hộ chiếu/ CMND

(iii) Chứng cứ cho rằng hành vi đã vi phạm lấn chiếm đất được thực hiện có thể là hình ảnh, video, hoặc cuộc đối thoại giữa hai bên,…

(iv) Các văn bản liên quan đến mảnh đất bị lấn chiếm có ảnh hưởng đến tài sản của người làm đơn kiện như giá trị của mảnh đất, diện tích đất, mức tổn thất ,…

5. Xác nhận của người có thể đưa ra làm chứng việc lấn chiếm như hàng xóm, người thân trong gia đình, cơ quan chức năng có liên quan,… đã xác nhận được việc có hành vi lấn chiếm đất.

Dịch vụ tranh tụng của Công ty Luật TNHH  Everest

Luật sư là những người sẽ đứng ra để tham gia vào một vấn đề tố tụng với mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cần thiết của bên chủ thể mà chúng tôi muốn bào chữa , nó có thể được thể hiện trong các vụ án dân sự, việc dân sự hay có thể trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, hoạt động kinh doanh thương mại, các vấn đề về tài chính hoặc ngay chính việc lấn chiếm đất đai và các vụ việc khác với tư cách là:

Thứ nhất có thể là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự khi tham gia vào vụ việc lấn chiếm đất như bị đơn dân sự, người bị hại, người có nghĩa vụ liên quan,…

Thứ hai là người bào chữa hay người làm chứng cho người bị buộc tội, bị can, bị cáo như trong việc lấn chiếm đất

Thứ ba sẽ là người đại diện hoặc là người bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của đương sự có thể là người khởi kiện, người có quyền lợi liên quan hay bị đơn, nguyên đơn,…

Để biết thêm về các thông tin khác liên quan tại Luật đất đai

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật. Hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.