Mẫu hợp đồng tặng cho tài sản và quyền nghĩa vụ của các bên

0
87
Đánh giá

Hợp đồng tặng cho tài sản là một trong những hợp đồng rất thông dụng và cũng là một loại hợp đồng có những đặc điểm riêng biệt. Tặng cho tài sản sẽ làm phát sinh quan hệ hợp đồng khi bên được được tặng, cho đã nhận được tài sản. Hợp đồng tặng cho là một loại hợp đồng thực tế, quyền của các bên sẽ không phát sinh khi các bên đã thỏa thuận về việc tặng cho nhưng lại chưa chuyển giao tài sản. Trong bài viết này giúp bạn tìm hiểu mẫu hợp đồng tặng cho tài sản và quyền nghĩa vụ của các bên.

Hợp đồng tặng cho tài sản là gì?

Tìm hiểu về hợp đồng tặng cho tài sản
Tìm hiểu về hợp đồng tặng cho tài sản

Trên thực tế có nhiều người thường xuyên thực hiện việc tặng cho tài sản và lập thành những hợp đồng tặng cho rất nhiều. Vậy hợp đồng tặng cho là gì?

Theo quy định tại Điều 457 Bộ luật Dân sự 2015 thì “Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.”

Đặc điểm pháp lý của hợp đồng tặng cho tài sản

Đặc điểm pháp lý của hợp đồng tặng cho tài sản được thể hiện thông qua việc hợp đồng này là loại hợp đồng không có đền bù. Nó được thể hiện ở việc một bên chuyển giao tài sản và quyền sở hữu tài sản cho bên được tặng cho, còn bên được tặng cho se không có nghĩa vụ phải trả lại cho bên tặng cho bất kì lợi ích nào.

Hợp đồng này là hợp đồng thực tế khi nó thể hiện bên được tặng cho nhận tài sản thì khi đó quyền của các bên mới được phát sinh. Vì vậy mà mọi thỏa thuận sẽ chưa có hiệu lực khi bên tặng cho chưa giao tài sản.

Đối tượng và hình thức của hợp đồng tặng cho tài sản

Theo Điều 458 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định thì đối tượng của hợp đồng tặng cho này có thể là động sản nhưng cũng có thể là bất động sản theo Điều 459 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định.

Còn về hình thức của hợp đồng tặng cho còn phụ thuộc vào đối tượng của nó. Nếu đối tượng của hợp đồng tặng cho là động sản thì hình thức của hợp đồng tặng cho có thể bằng miệng còn nếu đối tượng của hợp đồng này là tài sản phải thực hiện đăng ký quyền sở hữu hoặc đối tượng là bất động sản thì hình thức của hợp đồng sẽ phải là văn bản có chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Ngoài ra, đối tượng của hợp đồng tặng cho cũng có thể là quyền tài sản (quyền yêu cầu người khác). Với trường hợp này thì được điều chỉnh bởi các quy định về chuyển quyền yêu cầu. Sau khi tặng cho, người được tặng cho se trở thành người có quyền đối với bên có nghĩa vụ.

Trong trường hợp đối tượng tặng cho là quyền sử dụng đất thì khi tặng cho quyền sử dụng đất phải tuân thủ theo các quy định của Luật Đất đai.

Quyền và nghĩa vụ của các bên

Mẫu hợp đồng tặng cho tài sản và quyền nghĩa vụ của các bên
Mẫu hợp đồng tặng cho tài sản và quyền nghĩa vụ của các bên

Quyền và nghĩa vụ của bên tặng cho

Bên tặng cho là người có tài sản thuộc quyền sở hữu của mình nên khi thực hiện việc tặng cho sẽ có nghĩa vụ thông báo về khuyết tật của tài sản tặng cho để tạo điều kiện cho bên được tặng cho sử dụng tài sản một cách tốt nhất, có thể lường được trước những hậu quả khi sử dụng tài sản được tặng cho, còn tránh được những thiệt hại có thể xảy ra.

Nếu bên tặng cho đưa ra điều kiện trước khi giao tài sản hoặc sau khi giao tài sản thì điều kiện này phải có thể thực hiện được và không trái với pháp luật cũng như đạo đức xã hội. Còn trong trường hợp điều kiện phải thực hiện là một nghĩa vụ trước khi giao tài sản mà sau khi bên được tặng cho thực hiện xong điều kiện đó thì bên tặng cho phải chuyển giao tài sản tặng cho. Còn khi bên tặng cho không giao tài sản thì phải bồi thường những chi phí và công sức mà bên được tặng cho đã thực hiện hoặc chi phí đã bỏ ra.

Nếu bên được tặng cho phải thực hiện điều kiện sau khi được tặng cho mà không thực hiện được điều kiện đó thì phải hoàn trả tài sản tặng cho mà mình đã nhận theo quy định tại Điều 462 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Quyền và nghĩa vụ bên được tặng cho

Sau khi đã thỏa thuận xong về nội dung cơ bản của hợp đồng tặng cho thì bên được tặng cho có quyền nhận hoặc không nhận tài sản tặng cho.

Nếu tài sản tặng cho là bất động sản thì phải lập thành văn bản có chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp tài sản đăng ký quyền sở hữu thì người được tặng cho phải đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.

Với tài sản tặng cho là động sản thì trước khi tặng cho các bên dù thỏa thuận, bên được tặng cho đã đồng ý nhận tài sản nhưng sau khi lập hợp đồng, bên được tặng cho có quyền từ chối nhận tài sản vì hợp đồng chưa có giá trị pháp lý. Trong khi thực hiện hợp đồng thì bên được tặng cho vẫn có thể không nhận tài sản. Hợp đồng tặng cho tài sản này sẽ chấm dứt khi bên được tặng cho đã nhận tài sản.

Đối với tài sản tặng cho là bất động sản đã được lập thành văn bản có chứng thực, chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà khi tài sản chưa được chuyển giao mà bên tặng cho chết thì hợp đồng sẽ chấm dứt vì chỉ có bên tặng cho mới có quyền chuyển giao tài sản.

Hợp đồng tặng cho tài sản có phải công chứng không?

Theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 thì với hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực.

Như vậy, với những hợp đồng tặng cho có đối tượng là quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thì phải thực hiện việc công chứng, phải đăng ký chuyển quyền thì mới có hiệu lực pháp luật.

Tặng cho tài sản có phải nộp thuế không?

Những trường hợp tặng cho được miễn thuế bao gồm:

Tặng cho tài sản không phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng theo quy định tại khoản 10 Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 thì “Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.” và theo hướng dẫn tại điểm d khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì “Đối với nhận quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: ô tô, xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao”. Như vậy, một trong những trường hợp tặng cho được miễn thuế thu nhập cá nhân là những tài sản không phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

Ngoài ra, tặng cho được miễn thuế còn là tặng cho tài sản là bất động sản giữa những người có quan hệ huyết thống. Bất động sản bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai được quy định tại pháp luật về kinh doanh bất động sản khi giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con  nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau thực hiện việc tặng cho tài sản là bất động sản sẽ thuộc trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.