Mẫu Hợp đồng mua bán máy móc

0
306
Đánh giá

Hợp đồng mua bán máy móc nghe thì đơn giản nhưng nhiều người chưa biết cách soạn thảo để hợp đồng được chặt chẽ. Sau đây là Mẫu Hợp đồng mua bán máy móc mới nhất 2021.

hợp đồng mua bán máy móc
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên – gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Mẫu hợp đồng mua bán máy móc thiết bị mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG MUA BÁN MÁY MÓC THIẾT BỊ

(Hợp đồng số: …/HĐMB)
Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015,
Căn cứ Nghị định số …/CP ngày …. Quy định về ………………………………………
Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của các bên,
Hôm nay, ngày …tháng … năm 2020 Tại địa chỉ ……………………………………….

Chúng tôi gồm có:

Bên bán (sau đây gọi tắt là bên A)

Địa chỉ trụ sở: ………………………………………………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: ……………………………………………..
Mã số thuế: …………………………………………………………………………
Tài khoản: …………………………………………………………………………..
Do ông/bà làm đại diện: ………………………………… chức vụ: ………………
Điện thoại liên hệ: …………………………….. Fax: ………………………………

Bên mua (sau đây gọi tắt là bên B)

Địa chỉ trụ sở: ………………………………………………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: ……………………………………………..
Mã số thuế: …………………………………………………………………………
Tài khoản: …………………………………………………………………………..
Do ông/bà làm đại diện: ………………………………… chức vụ: ………………
Điện thoại liên hệ: …………………………….. Fax: ………………………………
Sau khi hai bên bàn bạc, thống nhất cùng đồng ý ký hợp đồng mua bán thiết bị máy móc và cam kết thực hiện đúng các điều khoản sau đây:

Điều 01. Nội dung của hợp đồng

Theo đề nghị của bên A, bên B nhận đơn hàng và sản xuất mẫu máy móc, thiết bị: …. Với số lượng: ……………………………………………………………………
Địa chỉ giao hàng: ……………………………………………………………………

Điều 02. Kỹ thuật máy móc và giá bán

1. Kỹ thuật của máy móc, thiết bị
+ Kiểu dáng, kỹ thuật: do bên B nghiên cứu và chế tạo
+ Quy cách: …………………………………………………………………………
+ Công suất hoạt động: ………………………………………………………………
2. Giá bán sản phẩm: …………………………………………………………….
+ Chi phí vận chuyển, lắp ráp thiết bị sẽ do bên B chịu trách nhiệm

Điều 03. Thời gian và hình thức thanh toán

Bên A sẽ tiến hành thực hiện thanh toán cho bên B chia làm … đợt, như sau:
+ Đợt 01. Thanh toán …% giá trị (tương đương … triệu đồng) ngay sau khi hợp đồng được ký kết. Số tiền này đồng thời cũng được xem là khoản tiền đặt cọc để đảm bảo thực hiện hợp đồng.
+ Đợt 02. Thanh toán …% còn lại sau khi bên B nhận được hàng, thực hiện chạy thử thành công và hai bên lập biên bản nghiệm thu máy móc, thiết bị để đưa vào trực tiếp sử dụng.
Sau mỗi đợt nhận tiền, Bên B sẽ xuất hóa đơn VAT cho bên A.
Trường hợp bên A thanh toán chậm thì phải chịu thêm phần lãi suất cho thời gian chậm thanh toán là …%/tháng.

Xem thêm: Mẫu hợp đồng mua bán điện

Điều 04. Giao hàng và chế độ bảo hành máy móc, thiết bị

1.Thời gian giao hàng: … ngày, kể từ ngày bên A thực hiện thanh toán tiền cho bên B đợt 01.
2.Nếu trường hợp bên B thực hiện giao chậm hơn thời gian mà hai bên đã thỏa thuận giao hàng quá … ngày thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Khi đó, bên B sẽ phải hoàn trả cho bên A số tiền đặt cọc đã nhận và phải chịu một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng là … triệu đồng.
3.Thời gian bảo hành: …tháng kể từ ngày Bên A giao hàng. Chi phí đi lại bảo hành do bên B chịu.

Điều 05. Quyền và nghĩa vụ của bên A

……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….

Điều 06. Quyền và nghĩa vụ của bên B

……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….

Điều 07. Điều khoản chung

+ Mọi thay đổi, bổ sung nội dung của hợp đồng sẽ chỉ có giá trị pháp lý khi được hai bên cùng nhau bàn bạc và có sự đồng ý bằng văn bản.
+ Hai bên đồng ý thực hiện đúng các cam kết với những điêù khoản trên. Mọi tranh chấp phát sinh liên quan đến hợp đồng sẽ do hai bên bàn bạc, thống nhất giải quyết, trường hợp không tự thương lượng để giải quyết được sẽ đưa ra giải quyết tại Tòa án nhân dân theo quy định pháp luật.
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký kết, được lập thành …bản, mỗi bên giữ … bản, có giá trị pháp lý như nhau.

                         ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                                                 
    (Ký tên, đóng dấu)     
                       ĐẠI DIỆN BÊN B                                                                                                
    (Ký tên, đóng dấu)     

Hợp đồng mua bán máy móc thiết bị có phải công chứng không?

Theo quy định tại Bộ luật dân sự hiện hành, hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ. Và trong một số trường hợp cụ thể, hợp đồng được lập ra bắt buộc phải công chứng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Các loại văn bản, hợp đồng bắt buộc phải công chứng theo quy định như:
(i) Các loại hợp đồng về nhà ở như: Hợp đồng mua bán, tặng cho, góp vốn, thế chấp nhà ở,…
(ii) Các loại hợp đồng về quyền sử dụng đất: Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất.
(iii) Các văn bản khác như: văn bản thừa kế về nhà ở, văn bản thừa kế về quyền sử dụng đất, di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài, văn bản về lựa chọn người giám hộ, di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc người không biết chữ,…

Thông thường, hợp đồng mua bán máy móc thiết bị là loại hợp đồng không bắt buộc phải thực hiện công chứng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tuy nhiên, với một số trường hợp với loại máy móc, thiết bị cụ thể khi chuyển giao quyền sở hữu qua hợp đồng mua bán cần công chứng hoặc chứng thực hợp đồng. Ngoài ra, thực tế, các bên nên thực hiện công chứng hợp đồng để làm tăng tính chất pháp lý và sự ràng buộc đối với mỗi bên trong việc cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản đã thỏa thuận và ký trong hợp đồng.

Xem thêm các mẫu hợp đồng khác tại: Mẫu hợp đồng

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.