Mẫu hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện

0
59
Đánh giá

Do điều kiện kinh tế – xã hội đang ngày một phát triển, đời sống người dân đang ngày một được nâng cao và cải thiện. Bởi vậy mà các hoạt động tặng cho tài sản được diễn ra ngày càng phổ biến. Tuy nhiên không phải tất cả khi thực hiện hoạt động tặng cho hay tặng cho có điều kiện đều nắm rõ được các quy định pháp luật đối với hoạt động này.

tài sản có điều kiện
tặng cho tài sản có điều kiện

Như thế nào là hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện? 

Để có thể nắm được hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện như thế nào thì trước hết phải nắm được khái niệm đối với hợp đồng tặng cho và khái niệm về “tặng cho tài sản có điều kiện”. 

Thứ nhất, theo quy định tại điều 457 Bộ luật Dân sự năm 2015, Hợp đồng tặng cho tài sản được hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên. Theo đó, bên tặng cho đồng ý giao quyền sở hữu tài sản của mình và bên được tặng cho đồng ý nhận tài sản và bên tặng cho không yêu cầu đền bù gì đối với bên được tặng cho. 

Thứ hai, về khái niệm “tặng cho tài sản có điều kiện”: Theo điều 462 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định đối với tài sản tặng cho có điều kiện như sau: 

Bên tặng cho có quyền yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi được tặng cho tài sản. Điều kiện tặng cho tài sản không được vi phạm các điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội. 

Như vậy, hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện là một loại hợp đồng tặng cho tài sản tuy nhiên bên được tặng cho phải thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ do bên tặng cho đưa ra.

tặng cho tài sản có điều kiện
tặng cho tài sản có điều kiện

Mẫu hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——–o0o——–

HỢP ĐỒNG TẶNG CHO
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ CÁC TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT 

Hôm nay ngày      tháng      năm      ,tại            

Chúng tôi gồm có: 

BÊN TẶNG CHO (BÊN A) 

Ông/Bà: 

Sinh năm: 

CMND/CCCD số:                            tại                    ngày

Hộ khẩu thường trú: 

Cùng vợ là bà: 

Sinh năm 

CMND/CCCD số:                      cấp tại                    ngày 

Hộ khẩu thường trú: 

Các loại chứng từ sở hữu và tham khảo về bất động sản đã được cơ quan có thẩm quyền cấp gồm có: 

BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO (BÊN B)  

Ông (bà): 

Sinh năm 

CMND/CCCD số:                            cấp tại               ngày

Hộ khẩu thường trú: 

Ông (bà): 

Sinh năm 

CMND/CCCD số:                            cấp tại               ngày

Hộ khẩu thường trú: 

Hai bên đồng ý thực hiện việc tặng cho tài sản có điều kiện với các thỏa thuận sau đây: 

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG 

 1.1. Bên A là chủ sở hữu hợp pháp đối với toàn bộ ngôi nhà   tầng với diện tích sàn     (bằng chữ) trên diện tích    đất (bằng chữ), tại điạ chỉ:             theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất số      do Ủy ban nhân dân         cấp ngày       . Cụ thể như sau: 

a. Quyền sử dụng đất 

Thửa đất số: 

Tờ bản đồ số: 

Hình thức sử dụng: 

Mục đích sử dụng 

Thời hạn sử dụng:

Nguồn gốc sử dụng: 

Những hạn chế về quyền sử dụng đất: 

b. Quyền sở hữu nhà ở: 

c. Tài sản khác gắn liền với đất

1.2. Bên A đồng ý tặng cho và Bên B đồng ý nhận tặng cho toàn bộ phần tài sản đã nêu tại mục 1.1 điều này với các điều kiện và nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng này. 

ĐIỀU 2: ĐIỀU KIỆN TẶNG CHO 

Bên A đồng ý tặng cho Bên B phần tài sản đã nêu tại mục 1.1 Điều 1 của hợp đồng này với các điều kiện cụ thể như sau: 

2. 

3. 

ĐIỀU 3: THỜI ĐIỂM, ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN TÀI SẢN 

  1. Thời điểm giao nhận tài sản
  2. Địa điểm giao nhận tài sản 
  3. Phương thức giao tài sản

Trong trường hợp ông (bà) trực tiếp giao tài sản cho bên B thì các bên tiến hành lập Biên bản giao nhận tài sản và giấy tờ sở hữu.

4. Quyền sử dụng đối với tài sản tặng cho được chuyển cho Bên B kể từ thời điểm Bên B nhận tài sản. 

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ CỦA BÊN A 

4.1. Bên A có nghĩa vụ giao đủ và đúng phần tài sản như đã thỏa thuận 

4.2. Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất cho bên B để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất. 

4.3. Việc nộp thế và lệ phí liên quan đến hoạt động tặng cho tài sản theo Hợp đồng này do bên A chịu trách nhiệm. 

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ CỦA BÊN B 

5.1. Bên B có nghĩa vụ phải đăng ký quyền sử dụng đất các quyền sở hữu tài sản khác tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 

5.2. Bên B có nghĩa vụ bảo đảm quyền của người thứ ba đối với phần tài sản được tặng cho. 

5.3. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật đất đai. 

ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT KHI XẢY RA TRANH CHẤP 

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên phải cùng nhau thương lượng để giải quyết dựa trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Trong trường hợp không giải quyết được tranh chấp thì một trong các bên có quyền khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật. 

ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN 

Các bên cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với những điều sau đây: 

  1. Bên A cam đoan: 

a. Các thông tin về nhân thân và tài sản được ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật

b. Tài sản tặng cho không có tranh chấp, không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo pháp luật. 

c. Việc giao kết hợp đồng là hoàn toàn tự nguyện giữa các bên, không bị lừa dối hay ép buộc. 

d. Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận được nêu trong hợp đồng này. 

2. Bên B cam đoan. 

a. Các thông tin về nhân thân và tài sản được ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật

b. Đã xem xét và biết rõ về tài sản tặng cho và các giấy tờ chứng minh quyền sử hữu. 

c. Việc giao kết hợp đồng là hoàn toàn tự nguyện giữa các bên, không bị lừa dối hay ép buộc. 

d. Bên B cam kết thực hiện đúng tất cả các nội dung tại các điều khoản được ghi trong hợp đồng này. 

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

8.1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày     tháng    năm đến ngày    tháng    năm   

8.2. Hợp đồng được lập thành   (    ) bản, mỗi bên giữ một bản, có giá trị pháp lý như nhau. 

BÊN TẶNG CHO (BÊN A)
(ký và ghi rõ họ tên)
BÊN NHẬN TẶNG CHO (BÊN B)
(ký và ghi rõ họ tên) 

 

Nếu bạn đang quan tâm đến các vấn đề pháp lý khác, bạn có thể tham khảo thêm bài viết trên trang pháp trị.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn