Mẫu thông báo về việc xử lý tài sản đảm bảo

0
84
Đánh giá

Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bên có quyền đồng thời là bên nhận bảo đảm thực hiện quyền xử lý tài sản bảo đảm để bù trừ, thanh toán phần nghĩa vụ đã cam kết. Khi thực hiện hoạt động xử lý tài sản bảo đảm này, thì bên xử lý phải tiến hành thông báo cho bên bảo đảm cũng như các biên liên quan biết.

xử lý tài sản đảm bảo
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên – gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Quy định về việc thông báo xử lý tài sản

Tại Khoản 1 Điều 300 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như sau:

“1. Trước khi xử lý tài sản bảo đảm, bên nhận bảo đảm phải thông báo bằng văn bản trong một thời hạn hợp lý về việc xử lý tài sản bảo đảm cho bên bảo đảm và các bên cùng nhận bảo đảm khác.”

Như vậy, có thể thấy hoạt động thông báo về việc thực hiện xử lý tài sản bảo đảm là bắt buộc.

Thông báo xử lý tài sản bảo đảm do bên nhận bảo đảm lập trước khi tiến hành hoạt động xử lý tài sản bảo đảm. Thông báo xử lý tài sản bảo đảm có thể được thể hiện dưới dạng văn bản hoặc dưới dạng khác như dữ liệu điện tử, thư điện tử, …. Thông báo này được gửi đến bên bảo đảm và các bên nhận bảo đảm khác trong trường hợp tài sản được dùng để bảo đảo cho nhiều nghĩa vụ và gửi cả cho bên giữ tài sản theo quy định sau:

“3. Trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ hoặc được giữ bởi người khác thì văn bản thông báo phải được gửi đồng thời cho bên bảo đảm, các bên cùng nhận bảo đảm khác (nếu có) và người giữ tài sản bảo đảm.”

(Khoản 3 Điều 51 Nghị định số 21/2021/NĐ- CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ).

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 Nghị định số 21/2021/NĐ- CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ quy định như sau:

“1. Văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm có nội dung chủ yếu sau đây:

a) Lý do xử lý tài sản bảo đảm;

b) Tài sản bảo đảm sẽ bị xử lý;

c) Thời gian, địa điểm xử lý tài sản bảo đảm.”

Như vậy, một thông báo xử lý tài sản bảo đảm phải thể hiện được các nội dung trên. Bên cạnh đó còn thể hiện thông tin khác như thông tin về bên lập thông báo (tức bên nhận bảo đảm xử lý tài sản), thông tin về tài sản xử lý, người nhận thông báo,…

Tìm hiểu thêm bài viết: Biện pháp bảo đảm nghĩa vụ dân sự

Mẫu thông báo xử lý tài sản

Mẫu thông báo xử lý tài sản như sau:


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

………., ngày … tháng … năm ……

ĐƠN YÊU CẦU ĐĂNG KÝ VĂN BẢN THÔNG BÁO VỀ VIỆC XỬ LÝ TÀI SẢN THẾ CHẤP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 07 ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tư pháp)

Kính gửi: ………………………………………….
……………………………………………………….

PHẦN GHI CỦA CÁN BỘ TIẾP NHẬN

Vào Sổ tiếp nhận hồ sơ:

Quyển số ……………. Số thứ tự ……………..

Cán bộ tiếp nhận
(ký và ghi rõ họ, tên)

PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI YÊU CẦU ĐĂNG KÝ VĂN BẢN THÔNG BÁO

1. Người yêu cầu đăng ký văn bản thông báo: □ Bên thế chấp□ Người đại diện của bên thế chấp, bên nhận thế chấp □ Bên nhận thế chấp

□ Quản tài viên

1.1. Tên đầy đủ của tổ chức, cá nhân: (viết chữ IN HOA) ……………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
1.2. Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………….
1.3. Số điện thoại (nếu có): ……………………… Fax (nếu có): ……………………………………..
Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ……………………………………………………………………………..
1.4. □ Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Chứng minh QĐND □ Hộ chiếu
□ GCN đăng ký doanh nghiệp/GCN đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/GP thành lập và hoạt động □ QĐ thành lập □ GP đầu tư/GCN đầu tư/GCN đăng ký đầu tư
□ Giấy tờ xác định tư cách pháp lý khác: ………………………………………………………………
Số: ………………………………………………………………………………………………………….
Cơ quan cấp …………………………… cấp ngày ………… tháng …………… năm ………………

2. Mô tả tài sản thế chấp đã đăng ký:
2.1. Quyền sử dụng đất
2.1.1. Thửa đất số: ……………………….; Tờ bản đồ số (nếu có): ………………………………….;
Mục đích sử dụng đất: ……………………………………………………………………………………
Thời hạn sử dụng đất: ……………………………………………………………………………………
2.1.2. Địa chỉ thửa đất: …………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………
2.1.3. Diện tích đất thế chấp: ……………………………………………………………………… m2
(ghi bằng chữ: ……………………………………………………………………………………)
2.1.4. Giấy tờ về quyền sử dụng đất:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
Số phát hành: ……………………………, số vào sổ cấp giấy: ………………………………………
Cơ quan cấp: ……………………………., cấp ngày …….. tháng ………. năm ……………………
2.2. Tài sản gắn liền với đất; tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai không phải là nhà ở
2.2.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
Số phát hành: …………………… , số vào sổ cấp giấy: ……………………………………………………….
Cơ quan cấp: ………………………………… , cấp ngày ….. tháng ……. năm …………………………….
2.2.2. Số của thửa đất nơi có tài sản: ……………….; Tờ bản đồ số (nếu có): …………………….
2.2.3. Mô tả tài sản gắn liền với đất/tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai: ………………………………………………………………………………………………………………………….
2.3. Nhà ở hình thành trong tương lai thuộc dự án xây dựng nhà ở
2.3.1. Tên và địa chỉ dự án có nhà ở hình thành trong tương lai: …………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………………..
2.3.2. Loại nhà ở: □ Căn hộ chung cư; □ Nhà biệt thự; □ Nhà liền kề.
2.3.3. Vị trí căn hộ chung cư/ nhà biệt thự/ nhà liền kề: ……………………………………………..
(đối với căn hộ chung cư: Vị trí tầng: ………………….. ; Số của căn hộ: …………………………;
Tòa nhà ………………………………….…………………………………………………………………)
2.3.4. Diện tích sử dụng: ……………………………….m2
(ghi bằng chữ: ……………..………………………………………………………………………………)
2.3.5. Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai (nếu có):
Số hợp đồng (nếu có): ……………………………………, ký kết ngày ….. tháng …… năm ………
2.4. Dự án xây dựng nhà ở
2.4.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nếu có):
Số phát hành: …………………, số vào sổ cấp giấy: ………………………………………………..
Cơ quan cấp: …………………………………………., cấp ngày …….. tháng ……. năm ………..
2.4.2. Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền
Số: ………………………………………………………………………………………………………..
Cơ quan cấp: …………………………………………., cấp ngày …….. tháng ……. năm ………..
2.4.3. Số của thửa đất nơi có dự án xây dựng nhà ở: ………….; Tờ bản đồ số (nếu có): …….
2.4.4. Tên dự án xây dựng nhà ở: …………………………………………………………………….
2.4.5. Mô tả dự án xây dựng nhà ở: ………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………..
2.5. Nhà ở hình thành trong tương lai không thuộc dự án xây dựng nhà ở
2.5.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
Số phát hành: …………………, số vào sổ cấp giấy: ………………………………………………….
Cơ quan cấp: …………………………………………., cấp ngày …….. tháng ……. năm ………….
2.5.2. Số của thửa đất nơi có nhà ở hình thành trong tương lai: ……; Tờ bản đồ số (nếu có): ….
2.5.3. Mô tả nhà ở hình thành trong tương lai: …………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
3. Hợp đồng thế chấp: số (nếu có) ……………………., ký kết ngày ……. tháng …… năm ……..
4. Thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí đăng ký
5. Tài sản thế chấp bị xử lý:
□ Xử lý toàn bộ tài sản thế chấp
□ Xử lý một phần tài sản thế chấp, gồm:
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
6. Thời gian và địa điểm xử lý tài sản: …………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
7. Phương thức nhận kết quả đăng ký: □ Nhận trực tiếp
□ Nhận qua đường bưu điện (ghi rõ địa chỉ)
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Người yêu cầu đăng ký văn bản thông báo cam đoan những thông tin được kê khai trên Phiếu yêu cầu này là trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã kê khai.

                                                                                                           NGƯỜI YÊU CẦU ĐĂNG KÝ
                                                                                            (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu, nếu là tổ chức)

PHẦN CHỨNG NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ

Văn phòng đăng ký đất đai: …………………
………………………………………………………………………………………………………………
Chứng nhận đã đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp theo những nội dung kê khai tại Phiếu yêu cầu này tại thời điểm …. giờ…. phút, ngày…. tháng…. năm …….

…………, ngày …. tháng …… năm ……
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐĂNG KÝ    
(Ghi rõ chức danh, họ tên, ký và đóng dấu)

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI

1. Hướng dẫn chung
1.1. Nội dung kê khai rõ ràng, không tẩy xóa.
1.2. Đối với phần kê khai mà có nhiều lựa chọn khác nhau thì đánh dấu (X) vào ô vuông tương ứng với nội dung lựa chọn
2. Tại khoản 1: Người yêu cầu đăng ký văn bản thông báo:
2.1. Người yêu cầu đăng ký văn bản thông báo thuộc trường hợp nào trong số 04 trường hợp liệt kê tại khoản này thì đánh dấu (X) vào ô tương ứng với trường hợp đó.
2.2. Tại điểm 1.4: Nếu người yêu cầu đăng ký là cá nhân trong nước thì kê khai về chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc chứng minh quân đội nhân dân, chứng minh được cấp theo Luật sỹ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng hoặc giấy tờ xác định tư cách pháp lý khác theo quy định của pháp luật; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì kê khai về hộ chiếu; nếu là tổ chức thì kê khai về Giấy chứng nhận (GCN) đăng ký thành lập, (nếu có), GCN đăng ký doanh nghiệp, GCN đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/Giấy phép (GP) thành lập và hoạt động hoặc Quyết định thành lập hoặc GP đầu tư, GCN đầu tư, GCN đăng ký đầu tư.
3. Tại khoản 2: Mô tả tài sản đã đăng ký thế chấp:
3.1. Kê khai về tài sản đã đăng ký thế chấp đúng như nội dung đã đăng ký.
3.2. Trường hợp trong Mẫu số 03/ĐKVB không còn chỗ ghi nội dung kê khai về tài sản thế chấp bị xử lý thì sử dụng Mẫu số 07/BSTS.
4. Tại khoản 6: Thời gian và địa điểm xử lý tài sản:
Ghi ngày, tháng, năm và địa điểm xử lý tài sản thế chấp theo nội dung của văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp đã gửi cho bên thế chấp.


Thời hạn thông báo xử lý tài sản

Quy định pháp luật cho phép bên xử lý tài sản bảo đảm được quyền quyết định thời gian ra thông báo xử lý tài sản bảo đảm mà không bị hạn chế thời gian tối thiểu là bao nhiêu, tối đa là bao nhiêu ngày trước khi tiến hành xử lý. Tuy nhiên dựa vào quy định về thời hạn xử lý tài sản bảo đảm có thể nhận định thời gian ra thông báo xử lý tài sản bảo đảm phải thỏa mãn ít nhất là 7 ngày đối với động sản hoặc 15 ngày đối với bất động sản trước khi tiến hành xử lý tài sản.

Xem thêm: Đăng ký biện pháp bảo đảm trực tuyến

Bạn đọc có thể tham khảo thêm nội dung liên quan tại đây

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật dân sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn