Tạm giam là gì? Cách tính thời hạn tạm giam?

0
68
Đánh giá

Trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, tạm giam là một trong các biện pháp ngăn chặn quan trọng. Tạm giam là biện pháp được áp dụng khá phổ biến trong suốt quá trình giải quyết vụ án hình sự, từ giai đoạn điều tra đến truy tố và đến xét xử vụ án hình sự. Cách tính thời hạn tạm giam được quy định như thế nào?

Cách tính thời hạn tạm giam
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật dân sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Quy định về thời hạn tạm giam

Theo quy định của bộ luật tố tụng hình sự hiện hành (Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015) thì tạm giam là một trong những biện pháp ngăn chặn; theo đó, nhằm mục đích kịp thời ngăn chặn tội phạm, hoặc khi có căn cứ chứng tỏ người bi buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố hoặc xét xử vụ án hình sự; hoặc họ sẽ tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội; hoặc nhằm mục đích để bảo đảm thi hành án bản án, thì, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có thể áp dụng biện pháp ngăn chặn, một trong số đó, là biện pháp tạm giam.

Tạm giam là một biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự, khi bị áp dụng biện pháp ngăn chặn này, người bị tạm giam bị cách ly khỏi xã hội một thời gian nhất định, bị hạn chế một số quyền con người, quyền công dân như quyền tự do thân thể, cư trú, đi lại …

Các trường hợp bị tạm giam

Điều 119 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 quy định, tạm giam có thể áp dụng đối với:

(i) Bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng.

(ii) Bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợp:

  • Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm;
  • Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can;
  • Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn;
  • Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội;
  • Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.

(iii) Bị can, bị cáo về tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm nếu họ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã.

Trường hợp không được tạm giam

Theo khoản 4 Điều 119, đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng biện pháp ngăn chặn khác, trừ các trường hợp:

(i) Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã;

(ii) Tiếp tục phạm tội;

(iii) Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm hoặc người thân thích của những người này;

(iv) Bị can, bị cáo về tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ xác định nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia.

Xem thêm bài viết: Hiểu thế nào về thời hạn?

Cách tính thời hạn tạm giam

Thời hạn tạm giam để điều tra được quy định tại Điều 173 Bộ luật Tố tụng hình sự. Cụ thể:

(i) Thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

(ii) Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam.

Tìm hiểu thêm bài viết: Thời hạn tạm giam theo quy định

Cách tính Thời hạn tạm giam để điều tra còn tùy thuộc vào các tội phạm cụ thể, đối với tội ít nghiêm trọng (khung hình phạt là phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 3 năm), nghiêm trọng (phạt tù từ trên 3 năm đến 7 năm tù), rất nghiêm trọng (phạt tù từ trên 7 năm đến 15 năm tù), đặc biệt nghiêm trọng (phạt tù từ trên 15 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình). Cụ thể căn cứ vào khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015 thì thời hạn tạm giam để điều tra như sau:

  • Đối với tội ít nghiêm trọng: không quá 2 tháng
  • Đối với tội nghiêm trọng: không quá 3 tháng
  • Đối với tội rất nghiêm trọng: không quá 4 tháng
  • Đối với tội đặc biệt nghiêm trọng: không quá 4 tháng

Thời hạn tạm giam để truy tố

Thời hạn tạm giam để truy tố không được quá thơi hạn truy tố, cụ thể thì thời hạn truy tố được quy định tại Điều 240 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 như sau:

  • Đối với tội ít nghiêm trọng: không quá 20 ngày
  • Đối với tội nghiêm trọng: không quá 20 ngày
  • Đối với tội rất nghiêm trọng: không quá 30 ngày
  • Đối với tội đặc biệt nghiêm trọng: không quá 30 ngày

Thời hạn tạm giam để chuẩn bị xét xử

Thời hạn tạm giam tạm giữ để chuẩn bị xét xử không được quá thời hạn chuẩn bị xét xử tại khoản 1 Điều 277 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, cụ thể như sau:

  • Đối với tội ít nghiêm trọng: không quá 30 ngày
  • Đối với tội nghiêm trọng: không quá 45 ngày
  • Đối với tội rất nghiêm trọng: không quá 2 tháng
  • Đối với tội đặc biệt nghiêm trọng: không quá 3 tháng

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:  

  • Bài viết trong lĩnh vực pháp luật dân sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  • Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  • Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.