Thời hạn, hiểu thế nào cho đúng

0
580
5/5 - (1 bình chọn)

Trong quá trình thực thi pháp luật, việc xác định thời hạn chuẩn xác đóng vai trò rất quan trọng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đến bạn đọc quy định về thời hạn mới nhất.

thoi-han-hieu-the-nao-cho-dung
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực được nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Thời hạn là gì?

Theo quy định tại Điều 144 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì “Thời hạn là khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác.

Trong quan hệ pháp luật dân sự nói riêng cũng như các mối quan hệ pháp luật khác nói chung thì thời hạn đóng vai trò rất quan trọng. Nó sẽ xác định tính hợp pháp của giao dịch và hành vi vi phạm của chủ thể vi phạm.

Khi nào thì áp dụng cách tính thời hạn

Theo quy định tại Điều 145 Bộ luật dân sự năm 2015 thì không có quy định cụ thể về trường hợp sẽ áp dụng cách tính thời hạn. Theo đó, cách tính thời hạn sẽ được áp dụng dàn trải theo những quy định tương ứng trong Bộ luật dân sự chỉ trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Quy định về thời hạn và thời điểm tính thời hạn

Pháp luật quy định tại Điều 146 Bộ luật dân sự năm 2015 về thời hạn và thời điểm tính thời hạn như sau:

Đối với trường hợp các bên có thỏa thuận về thời hạn mà khoảng thời gian diễn ra không liền nhau thì thời hạn đó được quy định như sau:

  • Một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày;
  • Nửa năm là sáu tháng;
  • Một tháng là ba mươi ngày;
  • Nửa tháng là mười lăm ngày;
  • Một tuần là bảy ngày;
  • Một ngày là hai mươi tư giờ;
  • Một giờ là sáu mươi phút;
  • Một phút là sáu mươi giây.

Nếu các bên thỏa thuận về thời điểm cụ thể về đầu, giữa, hay cuối tháng thì thời điểm đó được quy định như sau:

  • Đầu tháng là ngày đầu tiên của tháng;
  • Giữa tháng là ngày thứ mười lăm của tháng;
  • Cuối tháng là ngày cuối cùng của tháng.

Tương tự như trên nếu các bên thỏa thuận về thời điểm cụ thể về đầu, giữa, hay cuối năm thì thời điểm đó được quy định như sau:

  • Đầu năm là ngày đầu tiên của tháng một;
  • Giữa năm là ngày cuối cùng của tháng sáu;
  • Cuối năm là ngày cuối cùng của tháng mười hai.

Thời điểm bắt đầu thời hạn là khi nào?

Điều 152 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định thời điểm bắt đầu thời hạn là:

  • Khi thời hạn được xác định bằng phút, giờ thì thời hạn được bắt đầu từ thời điểm đã xác định.
  • Khi thời hạn được xác định bằng ngày, tuần, tháng, năm thì ngày đầu tiên của thời hạn không được tính mà tính từ ngày tiếp theo của ngày được xác định.
  • Khi thời hạn bắt đầu bằng một sự kiện thì ngày xảy ra sự kiện không được tính mà tính từ ngày tiếp theo của ngày xảy ra sự kiện đó.

Khi nào kết thức thời hạn

Điều 152 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định sẽ kết thúc thời hạn khi:

  • Đối với thời hạn tính bằng ngày thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn.
  • Đối với thời hạn tính bằng tuần thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày tương ứng của tuần cuối cùng của thời hạn.
  • Đối với thời hạn tính bằng tháng thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày tương ứng của tháng cuối cùng của thời hạn; nếu tháng kết thúc thời hạn không có ngày tương ứng thì thời hạn kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng đó.
  • Đối với thời hạn tính bằng năm thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày, tháng tương ứng của năm cuối cùng của thời hạn.
  • Đối với ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó.
  • Thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn vào lúc hai mươi tư giờ của ngày đó. 

Ví dụ về cách xác định thời hạn

Cách tính thời hạn theo ngày:

Ví dụ: Các bên xác lập hợp đồng dịch vụ ngày 01/01/2021 thời hạn hoàn thành dịch vụ là 2 ngày thì thời điểm bắt đầu thời hạn là 0 giờ ngày 01/01/2021.

Cách xác định thời hạn theo tuần:

Ví dụ: Thời hạn là 04 tuần kể từ ngày thứ sáu của tuần đầu tiên (ngày 28/8/2021) thì thời điểm kết thúc của thời hạn này sẽ là 0 giờ ngày thứ sáu của tuần thứ tư (17/9/2021).

Cách xác định thời hạn theo tháng:

Ví dụ: Thời hạn là 04 tháng tính từ 30 tháng 7 năm 2020 thì thời điểm kết thúc là 30/10/2020. 

Bạn đọc có thể tham khảo thêm nội dung liên quan tại đây

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật dân sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn

Trên đây là những nội dung cơ bản quy định về thời hạn mà Everest cung cấp đến bạn đọc. Bạn đọc có thể liên hệ với chúng tôi theo tổng đài tư vấn trên để được hướng dẫn chi tiết.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây