Tất tần tật về thủ tục tặng cho tài sản đất đai chi tiết nhất!

0
156
Đánh giá

Hiện nay, việc cho tặng tài sản đất đai không còn xa lạ và nó dần được thực hiện khá nhiều trong đời sống. Chính vì vậy, những vấn đề pháp lý liên quan đến việc cho tặng tài sản đất đai ngày càng được nhiều người quan tâm và tìm hiểu. Trong bài viết này sẽ giúp bạn tìm hiểu tất tần tật về thủ tục tặng cho tài sản đất đai chi tiết nhất! Hãy cùng tìm hiểu nhé.

Tặng cho đất đai là gì?

Tất tần tật về thủ tục tặng cho tài sản đất đai chi tiết nhất!
Thủ tục cho tặng tài sản đất đai chi tiết nhất

Tặng cho đất đai có thể hiểu là sự thỏa thuận của các bên, theo đó bên tặng cho chuyển giao quyền sử dụng đất của mình cùng diện tích thửa đất cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù.

Việc tặng cho quyền sử dụng đất trên thực tế xảy ra dưới 02 dạng phổ biến:

Thứ nhất là bố mẹ cho tặng tài sản đất đai cho con;

Thứ hai là người có đất đai cho tặng tài sản đất đai của mình cho người khác mà không phải là bố mẹ cho đất cho con.

Hiện nay, trường hợp dễ dẫn đến những tranh chấp là khi nhận cho tặng tài sản đất đai nhưng lại không làm thủ tục sang tên thì dẫn đến tình trạng đất là của bố mẹ còn nhà là của con. Vì vậy, để tránh nhưng rủi ro này thì dù được bố mẹ cho tặng tài sản đất đai thì cũng nên thực hiện các thủ tục sang tên. Theo quy định của pháp luật thì đó là thủ tục đăng ký biến động đất đai khi cho tặng tài sản đất đai.

Điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất

Tìm hiểu về cho tặng đất đai
Tìm hiểu về cho tặng tài sản đất đai

Theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được quyền tặng cho quyền sử dụng đất (cho đất) khi đã có đủ các điều kiện như:

Có giấy chứng nhận, trừ 02 trường hợp sau:

  • Người nhận thừa kế mà tài sản là quyền sử dụng đất nhưng là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất thì không được cấp giấy chứng nhận nhưng được quyền cho tặng tài sản đất đai.
  • Theo quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013 thì được quyền cho tặng tài sản đất đai khi: Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được quyền cho tặng tài sản đất đai sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; Nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền cho tặng tài sản đất đai khi có điều kiện để cấp giấy chứng nhận (chưa cần có giấy chứng nhận)

Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;

Đất không có tranh chấp

Trong thời hạn sử dụng đất

Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất

Công chứng hợp đồng tặng cho

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 thì phải được công chứng hoặc được chứng thực.

Hồ sơ công chứng sẽ bao gồm những giấy tờ đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng 2014 như phiếu yêu cầu công chứng; dự thảo hợp đồng tặng cho; bản sao giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hay hộ chiếu của các bên, sổ hộ khẩu); bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng tặng cho và văn bản cam kết của các bên tặng cho về đối tượng tặng cho là có thật.

Khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ

Thủ tục sang tên giấy chứng nhận

Khi tặng cho quyền sử dụng đất là phải đăng ký biến động đất đai. Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013 thì trong thời gian 30 ngày sẽ phải thực hiện việc đăng ký này, kể từ ngày quyết định tặng cho.

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT đã được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính thì người sử dụng đất cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm đơn đăng ký biến động; hợp đồng tặng cho; bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp; văn bản của các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình đã được công chứng hoặc chứng thực.

Còn về trình tự sang tên giấy chứng nhận được quy định tại khoản 1 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thực hiện theo các bước như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Hồ sơ sẽ được nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp tỉnh. Còn hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã trong trường hợp có nhu cầu.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý ban đầu

Trong trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ hay chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa là 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận và trao phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ.

Trong trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

Bước 3: Giải quyết yêu cầu sang tên giấy chứng nhận

Bước 4: Trả kết quả cho người yêu cầu

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi UBND cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.