Tài sản và tặng cho tài sản theo đúng quy định của pháp luật

0
66
Đánh giá

Do điều kiện kinh tế- xã hội đang ngày một phát triển kéo theo sự gia tăng của các loại hình giao dịch dân sự. Một trong các loại hình giao dịch dân sự tặng cho tài sản. Tuy nhiên thì không phải tất cả mọi người đều nắm rõ các quy định của pháp luật về tặng cho tài sản. Vậy tài sản và quyền tặng cho đối với tài sản là như thế nào? Pháp luật quy định như thế nào về hợp đồng tặng cho tài sản? bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc trên

tặng cho tài sản
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Khái niệm tài sản và quyền tặng cho đối với tài sản.

Khái niệm tài sản 

Căn cứ theo quy định tại điều 105 Bộ luật Dân sự năm 2015, tài sản với tư cách là khách thể quan hệ sở hữu được xác định là bao gồm “vật, giấy tờ và quyền tài sản” . Tài sản bao gồm động sản và bất động sản, có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai. 

  • Vật: Xét theo phạm trù pháp lý, vật là một bộ phận của thế giới vật chất đáp ứng nhu cầu nào đó của con người, nằm trong sự chiếm hữu của con người, có đặc trưng giá trị và trở thành đối tượng của các giao dịch dân sự. 
  • Quyền tài sản: Theo quy định tại điều 115 Bộ luật Dân sự năm 2015, quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm các quyền tài sản đối với quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các loại quyền tài sản khác. Quyền tài sản theo nghĩa rộng được hiểu là quyền của cá nhân, tổ chức, được pháp luật cho phép thực hiện các hành vi xử sự đối với phần tài sản của mình và có quyền yêu cầu người khác thực hiện một nghĩa vụ đem lại lợi ích cho bản thân 
  • Giấy tờ có giá: được xem là một bằng chứng dùng để xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa các chủ thể phát hành và chủ thể sở hữu giấy tờ có giá trong khoảng thời gian nhất định, bao gồm việc thanh toán lãi và các nội dung đã được thỏa thuận, có thể mua, bán hoặc chuyển nhượng, thế chấp, cầm cố bao gồm: các loại trái phiếu, các loại hồi phiếu đòi nợ, giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu,….

Khái niệm về tặng cho đối với tài sản 

Để nắm được khái niệm về tặng cho tài sản ta phải hiểu được các khái niệm về “tặng cho” và “tài sản”. “Tặng cho” theo từ điển ngôn ngữ Việt Nam đó là việc chuyển những thứ thuộc sở hữu của mình sang cho người khác mà không đổi lấy gì cả, hoạt động tặng cho nhằm mục đích khen ngợi, khuyến khích và bày tỏ sự quý mến. Dưới góc độ pháp lý, hầu hết các quốc gia ghi nhận tặng cho tài sản là hành vi của một chủ thể có quyền sở hữu tài sản chuyển cho người khác và được người đó đồng ý. 

Tặng cho tài sản cũng được xem là một giao dịch dân sự và chịu sự điều chỉnh của các quy định về giao dịch dân sự có hiệu lực theo quy định của pháp luật. 

Hợp đồng tặng cho tài sản.

Khái niệm hợp đồng tặng cho tài sản 

Theo quy định tại điều 457 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định “Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.”

hợp đồng tặng cho tài sản
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hình thức của hợp đồng

Hình thức của hợp đồng tặng cho tài sản dựa vào đối tượng của hợp đồng. Nếu đối tượng của hợp đồng là động sản thì hợp đồng có thể bằng hình thức miệng hoặc văn bản. Nếu đối tượng hợp đồng là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc bất động sản thì hợp đồng được lập dưới hình thức văn bản có chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền. Ngoài ra còn có tặng cho tiền 

Đặc điểm của hợp đồng tặng cho tài sản theo quy định pháp luật Việt Nam hiện nay.

Là hợp đồng không có đền bù

Đây là một trong những đặc điểm của hợp đồng tặng cho tài sản được thể hiện bằng việc một bên chuyển giao tài sản và quyền sở hữu tài sản cho bên nhận tặng cho còn bên nhận tặng cho không có nghĩa vụ trả lại bên tặng cho bất kỳ khoản lợi ích nào (không có đền bù). 

Là hợp đồng thực tế 

Khi bên được tặng cho nhận tài sản thì các quyền giữa các bên mới phát sinh, mọi thỏa thuận chưa có hiệu lực nếu chưa giao tài sản. Tính thực tế trong hợp đồng tặng cho tài sản luôn gắn liền với đối tượng tài sản. 

Là hợp đồng đơn vụ

Tính đơn vụ trong hợp đồng tặng cho tài sản đó là một bên được nhận tài sản tặng cho mà không cần phải thực hiện một nghĩa vụ gì đối với bên đã tặng cho (trừ trường hợp tặng cho có điều kiện. Bởi vậy mà một số quan điểm chó rằng hợp đồng tặng cho không hoàn toàn là hợp đồng đơn vụ. 

Khái niệm tặng cho có điều kiện được pháp luật quy định như sau:

Tặng cho tài sản có điều kiện trong đó bên tặng cho có thể yêu cầu bên nhận tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ dân sự trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được trái pháp luật, đạo đức xã hội. Trong trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện. Trong trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại” 

Quy định này đã khẳng định được rằng tính đơn vụ của hợp đồng tặng cho không phải cố định mà tùy vào các trường hợp cụ thể khác nhau nó có thể là hợp đồng đơn vụ hay song vụ. Ngoài ra, nếu bạn đang quan tâm đến các vấn đề pháp luật khác, bạn có thể tham khảo thêm các bài viết trên trang pháp trị.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn