Tặng cho tài sản là tiền có cần lập hợp đồng không?

0
143
Đánh giá

Tặng cho tài sản là một trong những giao dịch dân sự diễn ra phổ biến trong đời sống hằng ngày như tặng cho động sản, tặng cho tiền, tặng cho bất động sản,… Tuy nhiên không phải tất cả mọi người đều nắm rõ các quy định pháp luật liên quan đến tặng cho tài sản bởi vậy mà gặp phải không ít các rủi ro trong việc thực hiện tặng cho tài sản, đặc biệt đối với hoạt động tặng cho tài sản tiền? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp các câu hỏi như: tặng cho tài sản là gì?Quy định của pháp luật về tặng cho tài sản? Tặng cho tài sản là tiền có cần hợp đồng không? 

tặng cho tiền
tặng cho tiền

Tặng cho tài sản là gì? Quy định về tặng cho tài sản

Để nắm được khái niệm về tặng cho tài sản ta phải hiểu được các khái niệm về “tặng cho” và “tài sản”. “Tặng cho” theo từ điển ngôn ngữ Việt Nam đó là việc chuyển những thứ thuộc sở hữu của mình sang cho người khác mà không đổi lấy gì cả, hoạt động tặng cho nhằm mục đích khen ngợi, khuyến khích và bày tỏ sự quý mến. Dưới góc độ pháp lý, hầu hết các quốc gia ghi nhận tặng cho tài sản là hành vi của một chủ thể có quyền sở hữu tài sản chuyển cho người khác và được người đó đồng ý. 

Tặng cho tài sản cũng được xem là một giao dịch dân sự và chịu sự điều chỉnh của các quy định về giao dịch dân sự có hiệu lực theo quy định của pháp luật. Các loại tài sản được phép tặng cho bao gồm: tặng cho tiền, động sản, bất động sản và giấy tờ có giá. Có hai loại tặng cho theo quy định của pháp luật đó là tặng cho tài sản không có điều kiện và tặng cho có điều kiện. Trong trường hợp tặng cho tài sản có điều kiện thì điều kiện đưa ra không được vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức của xã hội. 

Hợp đồng tặng cho tài sản là gì?

Hợp đồng tặng cho tài sản bản chất là hợp đồng hình thành dựa trên sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó, bên tặng cho giao quyền sở hữu tài sản của mình cho bên được tặng cho mà không yêu cầu bên được tặng cho đền bù và được sự đồng ý của bên được tặng cho.  

Hợp đồng tặng cho tài sản là hợp đồng không mang tính đền bù bởi thứ nhất, hợp đồng tặng cho nằm ngoài quy luật về trao đổi ngang giá. Bên tặng cho trao cho bên được tặng cho một khoản lợi ích bằng vật chất mà không yêu cầu bên được tặng cho trao lại cho mình khoản lợi ích khác. 

Hợp đồng tặng cho tài sản hay hợp đồng tặng cho tiền luôn là hợp đồng thực tế bởi dù hai bên đã thỏa thuận tài sản cụ thể như thế nào như: tặng cho tiền, tặng cho quyền sử dụng đất, tặng cho xe máy,…; các điều kiện và thời hạn giao dịch,… nhưng nếu bên tặng cho chưa giao tài sản thì hợp đồng tặng cho chưa được coi là đã xác lập. Các bên trong hợp đồng không được quyền yêu cầu trong việc thực hiện hợp đồng. 

Quy định về hợp đồng tặng cho tài sản

Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng tặng cho tài sản khác với các loại hợp đồng khác. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng tặng cho tài sản hoặc tặng cho tiền khi bên được tặng cho nhận tài sản. Nếu đối tượng của hợp đồng là tài sản phải đăng ký quyền sử hữu thì hợp đồng tặng cho sẽ có hiệu lực từ thời điểm ký. 

Về hình thức của hợp đồng, hợp đồng tặng cho tài sản phải được lập thành văn bản. Đối với tài sản là bất động sản phải được công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền và đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật. 

Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký. Trong trường hợp không đăng ký thì hợp đồng có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản. 

Hợp đồng tặng cho là một hợp đồng đơn vụ. Tính đơn vụ trong hợp đồng tặng cho tài sản đó là một bên được nhận tài sản tặng cho mà không cần phải thực hiện một nghĩa vụ gì đối với bên đã tặng cho (trừ trường hợp tặng cho có điều kiện. Bởi vậy mà một số quan điểm chó rằng hợp đồng tặng cho không hoàn toàn là hợp đồng đơn vụ. Tham khảo thêm bài viết về tặng cho tài sản chung vợ chồng

tặng cho tiền
Tặng cho tiền

Tặng cho tiền có cần lập hợp đồng không?

Theo căn cứ tại Điều 107 và điều 105 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định thì “tiền là tài sản và được xác định là một loại động sản. Bởi vậy, việc tặng cho tiền là một giao dịch tặng cho động sản thì không bắt buộc phải lập thành văn bản. Tuy nhiên để đảm bảo các rủi ro pháp lý khi tặng cho tiền thì các bên nên lập hợp đồng tặng cho tài sản đối với việc tặng cho tiền để làm căn cứ chứng minh khi có tranh chấp xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng tặng cho tiền. Đặc biệt đối với việc tặng cho tiền có điều kiện thì ngoài việc lập thành văn bản thì các bên có thể đến cơ quan có thẩm quyền yêu cầu công chứng hoặc chứng thực để đảm bảo giá trị hợp đồng tặng cho tiền rõ ràng và có tính pháp lý cao. 

Trên đây là các quy định của pháp luật hiện hành đối với hoạt động tặng cho mà cụ thể là tặng cho tiền. Hy vọng bài viết này sẽ giúp các bạn có cái nhìn bao quát về hoạt động tặng cho tiền để tránh các rủi ro pháp lý khi thực hiện hoạt động tặng cho tiền. Nếu bạn đang quan tâm đến các vấn đề pháp lý khác, bạn có thể tham khảo thêm bài viết trên trang pháp trị

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn