Tất tần tật về giao kết hợp đồng dân sự

0
104
Đánh giá

Giao kết hợp đồng là hoạt động diễn ra hằng ngày xung quanh cuộc sống của chúng ta. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn đọc tất tần tật về giao kết hợp đồng trong dân sự.

Luật sư tập sự Nguyễn Thị Mai – Công ty Luật TNHH Everest, Tổng đài tư vấn: 1900.6198

Giao kết hợp đồng là gì?

Hiện nay, các văn bản pháp luật Việt Nam chưa đưa ra bất kỳ một khái niệm nào về giao kết hợp đồng. Những chúng ta có thể hiểu giao kết hợp đồng là việc các bên tham gia giao dịch dân sự bày tỏ với nhau ý chí về việc xác lập, thay đổi hay chấm dứt các quyền và nghĩa vụ  của họ trong hợp đồng nhưng ý chí của các bên phải tuân theo nguyên tắc do pháp luật quy định.

Xem thêm bài viết có liên quan: Giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa

Nguyên tắc giao kết hợp đồng dân sự

Như đã nêu ở trên, trong quá trình giao kết hợp đồng, các bên phải tuân thủ các nguyên tắc do pháp luật quy định. Các nguyên tắc đó đã được đề cập tại Điều 3 Bộ luật Dân sự năm 2015:

Thứ nhất, việc giao kết hợp đồng giữa các bên phải được thực hiện trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận, không bị ép buộc, lừa dối hay cưỡng ép. Mọi cam kết, thỏa thuận giữa các bên không vi phạm những điều cấm của luật, không được trái với đạo đức xã hội; đồng thời các cam kết phải có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác trong xã hội tôn trọng.

Thứ hai, mọi cá nhân, pháp nhân trong giao kết hợp đồng đều bình đẳng.

Thứ ba, các bên trong giao kết hợp đồng phải thực hiện một cách trung thực, thiện chí.

Thứ tư, việc giao kết hợp đồng giữa các bên không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, xâm phạm đến lợi ích công cộng, quyền và xâm phạm lợi ích hợp pháp của người khác.

Bạn đọc có thể tìm kiếm Quy trình giao kết hợp đồng thương mại điện tử

Phương thức giao kết hợp đồng

Giao kết hợp đồng bằng lời nói

Theo quy định tại khoản 3 Điều 400 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì thời điểm hình thành hợp đồng bằng lời nói (hợp đồng miệng) là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng. Tuy nhiên cho đến hiện nay pháp luật cũng không nói rõ đó là thời điểm cụ thể nào nên trên thực tế, quy định này được hiểu là hợp đồng bằng lời nói có thời điểm giao kết là thời điểm mà các bên đã hiểu rõ về nội dung cơ bản của hợp đồng

Giao kết hợp đồng văn bản

Theo quy định tại khoản 4 Điều 400 Bộ luật Dân sự năm 2015, thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau trong việc giao kết cùng ký vào văn bản hay bằng hình thức chấp nhận khác (lăn tay,…) được thể hiện trên văn bản.

Tuy nhiên pháp luật có quy định một số hợp đồng phải được công chứng, chứng thực tại cơ quan nhà nước coa thẩm quyền, thì khi giao kết hợp đồng các bên cần chú ý đến điểm này.

Giao kết hợp đồng hành vi

Theo quy định của pháp luật hiện hành, hợp đồng bằng hành vi được thiết lập thông qua hành động của các chủ thể đối với nhau chứ không phải thông qua văn bản hay lời nói. Các chủ thể chỉ thực hiện những hành vi giao dịch. Thực tế trong xã hội hiện nay chúng ta nhận thấy mua bán tại siêu thị là biểu hiện của dạng hợp đồng này.

Trình tự giao kết hợp đồng

Bước 1: Đề nghị giao kết hợp đồng

Tất tần tật về giao kết hợp đồng dân sự
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực được nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Đề nghị giao kết hợp đồng là việc một bên biểu hiện ý chí và muốn của mình để bày tỏ cho bên kia ý muốn tham gia giao kết với họ một hợp đồng dân sự.

Bước 2: Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng

Tất tần tật về giao kết hợp đồng dân sự
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên – gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là việc bên được đề nghị giao kết hợp đồng chấp nhận lời đề nghị và tiến hành việc giao kết hợp đồng với bên đưa ra đề nghị giao kết hợp đồng.

Nếu như hết thời hạn mà bên nhận lời đề nghị im lặng thì coi như họ từ chối lời đề nghị của bên đề nghị giao kết.

Các quy định các về giao kết hợp đồng (địa điểm giao kết, thời điểm giao kết, hiệu lực hợp đồng)

Theo quy định của pháp luật hiện hành, địa điểm giao kết hợp đồng do các bên thỏa thuận. Nếu các bên không có thỏa thuận về địa điểm giao kết hợp đồng thì địa điểm giao kết hợp đồng là nơi cư trú của cá nhân hoặc trụ sở của pháp nhân đã đưa ra đề nghị giao kết hợp đồng.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, thời điểm giao kết hợp đồng là khi bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kết.

Căn cứ theo Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2015, hiệu lực của hợp đồng giao kết bắt đầu phát sinh kể từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác với nhau trong hợp đồng.

Một số câu hỏi về giao kết hợp đồng

Giao kết hợp đồng với người chưa đủ 18 tuổi có được không?

Theo như quy định của Bộ luật lao động hiện hành tại khoản 4 Điều 18, người trên 18 tuổi có thể giao kết hợp đồng lao động trực tiếp với người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó hoặc với người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó.

Nên giao kết hợp đồng thương mại điện tử bằng phương thức nào?

Hợp đồng thương mại điện tử hình thành và phát triển cùng với sự hình thành và phát triển của thương mại điện tử. Dựa vào sự phát triển của công nghệ được ứng dụng trong quá trình ký kết hợp đồng, hợp đồng thương mại 5 loại:

(i) Hợp đồng truyền thống được đưa lên web

Hợp đồng truyền thống đã được sử dụng thường xuyên và chuẩn hóa về nội dung, do một bên soạn thảo và đưa lên website để các bên tham gia ký kết.

(ii) Hợp đồng điện tử hình thành qua giao dịch tự động

Nội dung của hợp đồng này không được soạn sẵn mà được hình thành trong giao dịch tự động. Máy tính tự tổng hợp nội dung và xử lý trong quá trình giao dịch dựa trên các thông tin do người mua nhập vào.

(iii) Hợp đồng điện tử hình thành qua thư điện tử

Hợp đồng này thường được thiết lập qua nhiều email trong quá trình giao dịch, tuy nhiên, các bên thường tập hợp thành một hợp đồng hoàn chỉnh sau quá trình giao dịch để thống nhất lại các nội dung đã nhất trí trong quá trình đàm phán

(iv) Hợp đồng điện tử có sử dụng chữ ký số

Hợp đồng điện tử có sử dụng chữ ký số bằng công nghệ khóa công khai PKI. Sau khi soạn thảo, hợp đồng cần được rút gọn bằng phần mềm. Trong mỗi bước giao dịch, các bên sử dụng chữ ký số để bảo mật nội dung và xác thực người gửi hợp đồng.

(v) Hợp đồng điện tử hình thành trên nền tảng Hợp đồng số EFY-eCONTRACT

EFY-eCONTRACT là nền tảng ký số hợp đồng trung gian, được phát triển chạy trên nền tảng Web-based mang lại tiện dụng và an toàn bảo mật thông tin cho người ký và khả năng chạy đa nền tảng, cho phép thực hiện toàn bộ quy trình từ khởi tạo hợp đồng, xác định vai trò ký, ký kết và lưu trữ, quản lý hợp đồng trên cùng một nền tảng số.

Hiện nay hợp đồng điện tử có sử dụng chữ ký số đang được các doanh nghiệp sử dụng phổ biến.

Giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa

Hợp đồng mua bán hàng hóa là một dạng cụ thể của hợp đồng mua bán tài sản.

Thời điêm giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa là khác nhau đối với các hợp đồng giao kết với hình thức khác nhau:

– Đối với hợp đồng giao kết trực tiếp bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm bên sau cùng ký tên vào văn bản.

– Đối với hợp đồng được giao kết gián tiếp bằng văn bản thì hợp đồng được giao kết khi bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng.

– Đối với hợp đồng giao kết bằng lời nói: thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung hợp đồng.

Xem thêm các nội dung liên quan khác tại Pháp trị – Chia sẻ kiến thức pháp lý

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật dân sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn