Thu hồi đất công ích, được bồi thường những gì?

0
449
5/5 - (7 bình chọn)

Câu hỏi tư vấn

Nhà em hiện đang có một mảnh vườn rộng gần 1000m2 và một cái ao. Đất này đều thuộc đất công ích của xã. Đóng thuế hàng năm ạ và không bị chậm một ngày nào. Hiện nay, xã đang có chương trình để doanh nghiệp vào làm kinh tế mới và số diện tích ruộng kia nằm trong diện tích bị thu hồi.Tuy nhiên đến nay doanh nghiệp đó đã bắt đầu hoạt động san lấp mặt bằng nhưng xã vẫn không có thông tin gì đến nhà em về việc bồi thường các tài sản trên đất như hoa màu, đầu tư đất.Đến gặp chính quyền thì họ bảo đó là do Công ty chứ họ không biết. Đến gặp Giám đốc họ lại bảo đó là do xã chứ bên em chỉ biết nhận mặt bằng, em mong anh chị Luật sư giúp gia đình em với ạ.

Luật sư tư vấn

Như thông tin đã cung cấp thì đất gia đình bạn đang sử dụng là đất công ích của xã. Đối với trường hợp thu hồi đất công ích, Luật đất đai 2013 có quy định không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. Vấn đề này được thể hiện cụ thể tại Điều 76 như sau:

Điều 76. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

Các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;

Tại Điều 3 Nghị định 47/2014/NĐ-CP có quy định chi tiết vấn đề bồi thường chi phí đầu tư vào đất như sau:

Điều 3. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

Đối tượng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng là các trường hợp quy định tại Điều 76 của Luật Đất đai.

Chi phí đầu tư vào đất còn lại là các chi phí mà người sử dụng đất đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất nhưng đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất còn chưa thu hồi hết. Chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm toàn bộ hoặc một phần của các khoản chi phí sau:

Chi phí san lấp mặt bằng;

Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp;

Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh;

Chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất.

Điều kiện xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại:

Có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất. Trường hợp chi phí đầu tư vào đất còn lại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy định việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại;

Chi phí đầu tư vào đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

Theo đó, gia đình bạn có thể dựa vào quy định trên để xác định phần chi phí được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất. Bạn cần làm việc lại với cơ quan có thẩm quyền để yêu cầu được giải quyết thỏa đáng cho số tiền bồi thường chi phí đầu tư còn lại vào đất khi nhà nước có quyết định thu hồi.

Thẩm quyền thu hồi đất công ích của xã thuộc về Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Điều 66 – Luật Đất đai 2013 như sau:

Điều 66. Thẩm quyền thu hồi đất

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

Do đó, để giải quyết những vấn đề liên quan đến thủ tục thu hồi hay bồi thường khi thu hồi đất, gia đình bạn có thể đến UBND để làm rõ vấn đề, hoặc làm việc với Ban giải phóng mặt bằng của dự án này để yêu cầu được bồi thường những khoản phù hợp theo đúng quy định của luật.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây