Thủ tục yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu

0
169
Đánh giá

Mục đích của giao dịch dân sự là lợi ích mà chủ thể mong muốn đạt được khi xác lập giao dịch đó. Trong một số trường hợp, lợi ích của các chủ thể không đạt được do giao dịch dân sự bị vô hiệu. Trong trường hợp này, các chủ thể cần hiểu rõ về thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu để có hướng giải quyết vấn đề một cách phù hợp.

Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên – gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Thời hiệu yêu cầu tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu

Giao dịch dân sự bị coi là vô hiệu khi không đáp ứng đầy đủ các điều kiện có hiệu lực theo quy định pháp luật dân sự. Theo đó, hậu quả pháp lý khi một giao dịch dân sự vô hiệu là không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ các bên trong trong giao dịch, các bên hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận, tức quay trở lại trạng thái ban đầu khi hai bên chưa tiến hành xác lập giao dịch dân sự.

Tuy nhiên, một giao dịch dân sự sẽ không tự nhiên bị tuyên bố vô hiệu (trừ trường hợp vô hiệu theo quy định tại Điều 123, 124 Bộ luật dân sự năm 2015) mà chỉ được coi là vô hiệu trong trường hợp có yêu cầu của một bên trong giao dịch tiến hành nộp đơn yêu cầu và được Tòa án ra quyết định tuyên bố giao dịch dân sự vô. Việc nộp đơn yêu cầu này bắt buộc phải được tiến hành trong thời hiệu mà Bộ luật dân sự năm 2015 quy định tại Điều 132, khi hết thời hiệu nêu trên, thì giao dịch dân sự có hiệu lực, đồng nghĩa các bên chủ thể trong giao dịch dân sự phải tiến hành thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết cũng như được hưởng những quyền và lợi ích mà mình được hưởng theo như giao dịch dân sự đã được xác lập mặc cho giao dịch dân sự ấy xét theo quy định pháp luật thuộc trường hợp bị vô hiệu nhưng do không được yêu cầu tuyên bố vô hiệu trong thời hiệu pháp luật quy định nên giao dịch dân sự trở nên có hiệu lực.

Cụ thể, Điều 132 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định cụ thể thời hiệu tuyên bố một giao dịch dân sự như sau:

Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện; vô hiệu do bị nhầm lẫn; vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép; vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình; vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức là 02 năm, kể từ ngày:

Người đại diện của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự biết hoặc phải biết người được đại diện tự mình xác lập, thực hiện giao dịch; Người bị nhầm lẫn, bị lừa dối biết hoặc phải biết giao dịch được xác lập do bị nhầm lẫn, do bị lừa dối; Người có hành vi đe dọa, cưỡng ép chấm dứt hành vi đe dọa, cưỡng ép; Người không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình xác lập giao dịch; Giao dịch dân sự được xác lập trong trường hợp giao dịch dân sự không tuân thủ quy định về hình thức.

Hết thời hiệu quy định nêu trên mà không có yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu thì giao dịch dân sự có hiệu lực.

Đối với các giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội; vô hiệu do giả tạo thì thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu không bị hạn chế.

Tìm hiểu thêm bài viết: Những điều cần biết về giao dịch dân sự

Hồ sơ yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu

(i) Đơn khởi kiện (theo mẫu);

(ii) Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp (ví dụ: hồ sơ nhà đất, hợp đồng vay nợ, giấy vay nợ, di chúc…);

(iii) Chứng minh thư nhân dân, hộ khẩu gia đình (có chứng thực hoặc công chứng), nếu người khởi kiện là cá nhân;

(iv) Hồ sơ pháp lý khác của người khởi kiện, đương sự khác như: giấy phép kinh doanh, giấy chứng đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập doanh nghiệp, điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc cử người đại diện doanh nghiệp (bản sao có chứng thực), nếu là pháp nhân;

(v) Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện (ghi rõ số lượng bản chính, bản sao);

* Lưu ý: Các tài liệu nêu trên bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch sang tiếng Việt nam theo quy định trước khi nộp và nộp kèm theo bản gốc để đối chiếu.

Xem thêm: Giao dịch dân sự vô hiệu khi nào?

Trình tự yêu cầu

(i) Nộp hồ sơ khởi kiện đến Tòa án, trong thời hạn 03 ngày làm việc Chánh tòa án phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu.

(ii) Thẩm phán tiến hành thụ lý vụ án khi hồ sơ hợp lệ, và tiến hành thủ tục cần thiết để chuẩn bị xét xử.

(iii) Xét xử sơ thẩm.

(iv) Xét xử phúc thẩm (nếu có).

Mời bạn đọc xem thêm nội dung liên quan tại đây

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:  

  • Bài viết trong lĩnh vực pháp luật dân sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  • Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  • Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.