Trường hợp lao động nước ngoài phải đóng bảo hiểm xã hội, thuế thu nhập cá nhân

Bởi Trần Thu Thủy - 06/01/2020
view 491
comment-forum-solid 0

Pháp luật về bảo hiểm y tế lại không có sự phân biệt đối với người lao động là công dân Việt Nam hay người lao động là công dân nước ngoài. Tức là người lao động nước ngoài cũng thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật bảo hiểm y tế hiện hành và phải tham gia bảo hiểm y tế nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng có thời hạn từ 03 tháng trở lên

Trường hợp người nước ngoài đóng bảo hiểm xã hội.

Các trường hợp người nước ngoài phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Nghị định 143/2018/NĐ-CP, cụ thể

Có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp; Có hợp đồng không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động ở Việt Nam; Không phải là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó 12 tháng; Không phải là người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi)

Về mức đóng và phương thức đóng

Đối với người lao động: Từ ngày Nghị định này có hiệu lực (01/12/2018) đến ngày 01/01/2022 thì người lao động không cần trích từ quỹ lương của mình để đóng BHXH.

Từ ngày 01/01/2022 thì hàng tháng người lao động đóng 8% mức tiền lương vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính hưởng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Đối với người sử dụng lao động: Người sử dụng lao động đóng hàng tháng trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội với tỷ lệ như sau: 3% vào quỹ ốm đau, thai sản; 0,5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 01/01/2022.

Người lao động mà giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động và thuộc diện áp dụng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc thì người lao động và người sử dụng lao động chỉ đóng bảo hiểm đối với hợp đồng giao kết đầu tiên. Riêng tham gia vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì người sử dụng lao động đóng theo từng hợp đồng giao kết.

Luật sư tư vấn pháp luật Công ty Luật TNHH Everest - Tổng đài tư vấn (24/7): 19006198

Trường hợp người nước ngoài đóng thuế TNCN.

Khi xác định thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài, cần xét người nước ngoài là cá nhân cư trú hay cá nhân không cư trú để xác định cách tính thuế khác nhau.

Theo đó, cá nhân cư trú là cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam sẽ chịu thuế thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.

Cá nhân không cư trú là cá nhân không thuộc trường hợp cá nhân cư trú, chỉ chịu thuếvới thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

Thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú được tính theo biểu thuế lũy tiến quy định tại Phụ lục 01/PL-TNCN Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Trường hợp Chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam có thể được miễn thuế. Thủ tục miễn thuế bao gồm: Xác nhận chuyên gia nước ngoài và đề nghị miễn thuế thu nhập cá nhân của cơ quan chủ quản (đối với trường hợp chuyên gia nước ngoài ký hợp đồng với cơ quan chủ quản) hoặc của chủ khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (đối với trường hợp chuyên gia nước ngoài ký hợp đồng với Tổ chức phi Chính phủ nước ngoài hoặc ký hợp đồng với Chủ khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài) đối với thu nhập từ việc trực tiếp thực hiện chương trình, dự án phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam của chuyên gia nước ngoài.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198,Email: info@everest.net.vn.

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
024 66 527 527
0.49731 sec| 1002.039 kb