Những điều cần lưu ý về vi phạm hợp đồng

0
163
Đánh giá

Việc giao kết và thực hiện hợp đồng chính là cách thức cơ bản để các chủ thể thực hiện có hiệu quả các hoạt động trong đời sống. Vậy cần lưu ý gì về vấn đề vi phạm hợp đồng?

Những điều cần lưu ý về Vi phạm hợp đồng
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật dân sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hợp đồng dân sự là gì?

Có nhiều cách định nghĩa “hợp đồng dân sự”, chẳng hạn:

Về mặt chủ quan: Hợp đồng dân sự là giao dịch dân sự quy phạm pháp luật trong đó các bên thoả thuận xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự với nhau.
Mặt khách quan: Hợp đồng dân sự là một dạng quan hệ xã hội do pháp luật dân sự điều chỉnh được thể hiện dưới một hình thức nhất định.
Dưới góc độ pháp luật, khái niệm hợp đồng dân sự tại Việt Nam được quy định tại Điều 385 Bộ luật dân sự năm 2015, theo đó: “Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.”

Vi phạm hợp đồng là gì?

Vi phạm hợp đồng là hành vi của bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, không thực hiện đầy đủ hoặc không thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.

Một số loại hợp đồng thường xảy ra vi phạm

Vi phạm hợp đồng thuê nhà

Hợp đồng thuê nhà là một quan hệ pháp luật dân sự được điều chỉnh bởi Bộ luật dân sự năm 2015 và Luật nhà ở năm 2014. Nhà nước khuyến khích các bên hòa giải, nhưng nếu phân xử không thành thì các bên có thể khởi kiện theo quy chế.

Nếu các bên liên quan ở nước ngoài hoặc tài sản tranh chấp ở nước ngoài, hoặc nếu cần thiết phải ủy thác tư pháp cho cơ quan nước ngoài, các bên liên quan phải khởi kiện tại Tòa án khu vực nơi bị đơn cư trú hoặc đang hoạt động.
 
Trình tự, thủ tục khởi kiện vụ án vi phạm hợp đồng cho thuê căn hộ trước Tòa án được thực hiện theo các bước sau:
 
Bước 1: Người khởi kiện vụ án gửi đơn và tài liệu, chứng cứ đến cơ quan tư pháp có thẩm quyền. tiền tạm ứng án phí và hoàn thiện hồ sơ, đơn theo yêu cầu của Tòa án.
 
Bước 2: Tòa án thụ lý vụ án và tiến hành phân xử. Nếu giải quyết thành công thì tòa án sẽ lưu hồ sơ, nếu giải quyết thành công
 
Bước 3: Nếu giải quyết không thành thì tiếp tục xử lý. Tòa án nhân dân có thẩm quyền thương lượng theo thủ tục sơ thẩm và ra bản án, quyết định sơ thẩm.
 
Nếu các bên không đồng ý thì các bên vẫn có quyền khiếu nại theo thủ tục phúc thẩm.
Cần lưu ý, đơn vi phạm hợp đồng thuê nhà phải đảm bảo nội dung theo quy định tại Mục 4 Mục 189 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
 
Vi phạm hợp đồng đặt cọc
 

Theo nguyên tắc của pháp luật dân sự, các bên có thể thỏa thuận về số tiền phạt nếu họ từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng (được gọi là đặt cọc).

 

Quy tắc: “nếu được giữ hoặc thực hiện hợp đồng thì quyền sở hữu tiền đặt cọc sẽ được trả lại cho người đặt cọc hoặc được khấu trừ để thực hiện nghĩa vụ thanh toán;

 
Nếu người nộp đơn từ chối giao kết và thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về người đặt cọc;
 
Nếu người nhận đặt cọc từ chối cử hành và thực hiện hợp đồng thì người đặt cọc phải trả quyền sở hữu đối với tài sản đặt cọc và một khoản tiền bằng giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
 
Nếu người đặt cọc từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản của tiền đặt cọc thuộc về người nhận đặt cọc, trừ các trường hợp sau:
 
Ngược lại, nếu nhớ việc ký kết và thực hiện hợp đồng thì người nhận đặt cọc phải nộp tài sản của người đặt cọc và một khoản tiền tương ứng. với giá trị của khoản tiền gửi, trừ khi đã được đồng ý.
 
Vi phạm hợp đồng thương mại
 
Vi phạm hợp đồng là cơ sở pháp lý để chế tài đối với mọi hình thức vi phạm hợp đồng. Vi phạm hợp đồng là hành vi của chủ thể hợp đồng không phù hợp với nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng. Biểu hiện cụ thể của vi phạm hợp đồng là không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các nghĩa vụ đã quy định trong hợp đồng. Cần lưu ý rằng các bên không chỉ phải thực hiện các nghĩa vụ đã được quy định trong hợp đồng, mà còn phải thực hiện các nghĩa vụ do pháp luật quy định (nội dung quy ước của hợp đồng). Vì vậy, khi xem xét một hành vi có phải là vi phạm hợp đồng hay không thì phải căn cứ vào các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.
 
Vi phạm hợp đồng kinh tế
 
Vi phạm hợp đồng kinh tế là khi có vi phạm hợp đồng thì vấn đề mâu thuẫn, tranh chấp là không thể tránh khỏi, vấn đề là giải quyết như thế nào để có lợi nhất cho các bên hoặc cho chính mình. Tùy theo từng loại hợp đồng, có thể là hợp đồng mua bán hay hợp đồng dịch vụ mà mỗi biện pháp mang lại hiệu quả khác nhau.

Xử lý vi phạm hợp đồng

Phương thức thương lượng và dàn xếp

Do đặc điểm quan trọng của hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên nên pháp luật Việt Nam luôn tôn trọng sự thống nhất ý chí giữa các bên trong trường hợp có tranh chấp hợp đồng. Nếu thương lượng – hòa giải được thì các bên sẽ không phải trả phí thuê luật sư, rút ​​ngắn thời gian thực hiện hợp đồng,… từ đó đưa ra giải pháp tốt nhất, đem lại sự hài lòng cho cả hai bên trong tranh chấp.

Biện pháp đơn phương hủy bỏ, đình chỉ thực hiện hợp đồng

Nếu các biện pháp thương lượng, trọng tài không có hiệu quả thì việc đơn phương hủy bỏ hợp đồng là biện pháp cần thiết để xử lý vi phạm. Biện pháp này nhằm hạn chế hậu quả hoặc không để lại hậu quả nếu bạn tiếp tục dịch vụ của mình trong khi bên kia không ngừng chấn thương hoặc không sẵn sàng giải quyết hậu quả của thương tích và không có thiệt hại nào phải bồi thường cho bên bị thương.
 
Biện pháp yêu cầu tòa án, trọng tài thương mại giải quyết
Tòa án và Cục trọng tài thương mại là cơ quan có thẩm quyền ban hành các quyết định có giá trị pháp lý và ràng buộc cao nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của bên bị xâm phạm.
Vì vậy, nếu tranh chấp do hợp đồng mà các bên không tự giải quyết được thì yêu cầu Tòa án hoặc Tòa trọng tài thương mại (chỉ áp dụng đối với tranh chấp hợp đồng thương mại) để giải quyết tranh chấp để đảm bảo không giải quyết được tranh chấp. bởi bản thân. Bảo vệ quyền lợi của họ trong thời hạn luật định.
Thủ tục đề nghị Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát xét xử, khởi tố vụ án hình sự
Trường hợp có đủ lý do để cho rằng bên kia có dấu hiệu tham ô, gian dối, lạm dụng tín nhiệm khi ký hợp đồng hoặc trong quá trình thực hiện hợp đồng thì Cơ quan điều tra:
Khởi tố, truy tố và xét xử tại tòa án; Người cưỡng đoạt tài sản thì bị xử phạt, phải trả lại hoặc bồi thường tài sản đã tham ô và những thiệt hại cho người bị hại.
Xem thêm:

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.