Quy định về bảo lãnh bảo hành trong hợp đồng xây dựng

0
175
Đánh giá

Sau quá trình đấu thầu, các bên sẽ tiến hành thỏa thuận và ký kết hợp đồng và thỏa thuận về các biện pháp bảo đảm hợp đồng. Đối với các hợp đồng xây dựng thường khá phức tạp đồng thời rủi ro xảy ra đối với công trình tương đối cao, để đảm bảo và giảm các rủi ro về thiệt hại khi thực hiện hợp đồng thì các bên thường thỏa thuận thêm điều khoản về bảo lãnh bảo hành trong hợp đồng xây dựng. Vậy bảo lãnh bảo hành trong hợp đồng xây dựng là gì? Quy định pháp luật về bảo lãnh bảo hành trong hợp đồng xây dựng? Một số câu hỏi trong bảo lãnh bảo hành hợp đồng xây dựng? 

bảo lãnh bảo hành
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Khái niệm về bảo lãnh bảo hành trong hợp đồng xây dựng

Theo quy định tại Luật đấu thầu năm 2013 và các văn bản hướng dẫn đi kèm, khái niệm về bảo lãnh bảo hành trong hợp đồng xây dựng chưa được quy định một cách rõ ràng. Tuy nhiên khái niệm này có thể được hiểu thông qua các quy định về “bảo lãnh” và “bảo hành” theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Theo đó, “bảo lãnh” được hiểu là việc một bên thứ ba (bên bảo lãnh) đứng ra cam kết về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ cho một bên – bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh này không thực hiện được hoặc thực hiện không đúng những nghĩa vụ cho bên nhận bảo lãnh khi đến hạn.

“Bảo hành” theo quy định được hiểu là việc bên sản xuất/ hoặc bên bán cam kết sẽ sửa chữa miễn phí hoặc thay thế miễn phí linh kiện hoặc phần công trình của sản phẩm nếu có những hỏng hóc, những lỗi bên trong sản phẩm trong một khoảng thời gian nhất định, thời gian đó gọi là thời hạn bảo hành.

Như vậy, dựa trên các khái niệm về “bảo lãnh”, “bảo hành” và các khái niệm liên quan đến hợp đồng xây dưng theo quy định tại điều 16 Nghị địh số 37/2015/NĐ-CP, “bảo lãnh bảo hành trong hợp đồng xây dựng” được hiểu là nội dung thỏa thuận giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc áp dụng bảo đảm thực hiện hợp đồng dưới hình thức bảo lãnh đối với việc bảo hành công trình xây dựng. Tham khảo thêm bài viết về bảo lãnh ngân hàng

Quy định pháp luật về bảo lãnh bảo hành trong hợp đồng xây dựng

Như đã được phân tích ở trên, “bảo lãnh bảo hành trong hợp đồng xây dựng” được xem là một trong những biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện hợp đồng xây dựng theo quy định chung tại điều 16 và khoản 2 Điều 46 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và Điều 8 Thông tư số 09/2016/TT-BXD.

Theo quy định tại điều 16 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP, bảo lãnh bảo hành trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng như biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng như sau:

  • Bảo lãnh bảo hành theo hợp đồng xây dựng là biện pháp đảm bảo được ưu tiên áp dụng trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng.
  • Việc bảo đảm thực hiện nội dung về bảo lãnh bảo hành phải được bên nhận thầu nộp cho bên giao thầu trước thời điểm hợp đồng xây dựng có hiệu lực theo đúng nội dung mà các bên đã thỏa thuận.
  • Việc bảo lãnh bảo hành phải được thực hiện theo mẫu được bên giao thầu chấp thuận, đồng thời có hiệu lực đến thời điểm bên nhận thầu thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo hợp đồng.
  • Mức bảo lãnh bảo hành thực hiện hợp đồng thường được xác định trong khoảng từ 2% đến 10% giá trị của hợp đồng xây dựng. Giá trị bảo lãnh bảo hành hợp đồng xây dựng, trong trường hợp cần thiết để giảm thiểu rủi ro, có thể được tăng lên nhưng không quá 30% giá của hợp đồng xây dựng nhưng phải có sự chấp thuận của người có thẩm quyền quyết định đầu tư:
      • Đối với các công trình xây dựng được xếp loại cấp I, cấp đặc biệt thì mức bảo lãnh bảo hành tối thiểu được xác định khoảng 3% giá trị hợp đồng;
      • Đối với những công trình cấp còn lại thì mức bảo lãnh bảo hành có giá trị tối thiểu không quá 5% giá trị hợp đồng
  • Khi hợp đồng xây dựng đã có hiệu lực mà bên nhận thầu không thực hiện hợp đồng hoặc có  vi phạm nội dung của hợp đồng thì bên nhận thầu sẽ không được nhận lại số tiền đã đảm bảo thực hiện hợp đồng, mà ở đây là sẽ nhận được lại tiền bảo lãnh, bảo hành.
  • Trường hợp bên nhận thầu đã hoàn tất các nghĩa vụ trong hợp đồng, thực hiện xong hợp đồng, hoặc đã thực hiện xong nghĩa vụ bảo hành trong thời hạn bảo hành thì bên giao thầu phải trả lại khoản tiền bảo đảm thực hiện hợp đồng cho bên nhận thầu.Tham khảo thêm về bảo lãnh phát hành chứng khoán
bảo lãnh bảo hành
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Một số câu hỏi trong bảo lãnh bảo hành hợp đồng xây dựng

Xử lý thế nào khi bên nhận thầu không thực hiện hợp đồng? 

Khi hợp đồng xây dựng đã có hiệu lực mà bên nhận thầu không thực hiện hợp đồng hoặc có  vi phạm nội dung của hợp đồng thì bên nhận thầu sẽ không được nhận lại số tiền đã đảm bảo thực hiện hợp đồng, mà ở đây là sẽ nhận được lại tiền bảo lãnh, bảo hành.

Mức bảo lãnh bảo hành thực hiện hợp đồng đối với từng loại công trình như thế nào? 

Mức bảo lãnh bảo hành thực hiện hợp đồng thường được xác định trong khoảng từ 2% đến 10% giá trị của hợp đồng xây dựng. Giá trị bảo lãnh hợp đồng xây dựng, trong trường hợp cần thiết để giảm thiểu rủi ro, có thể được tăng lên nhưng không quá 30% giá của hợp đồng xây dựng nhưng phải có sự chấp thuận của người có thẩm quyền quyết định đầu tư:

      • Đối với các công trình xây dựng được xếp loại cấp I, cấp đặc biệt thì mức bảo lãnh tối thiểu được xác định khoảng 3% giá trị hợp đồng;
      • Đối với những công trình cấp còn lại thì mức bảo lãnh có giá trị tối thiểu không quá 5% giá trị hợp đồng.

Nếu bạn đang quan tâm đến các vấn đề pháp luật khác, tham khảo thêm các bài viết trên trang pháp trị

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.