Bảo lãnh tạm ứng là gì? Quy định pháp luật về bảo lãnh tạm ứng

0
57
Đánh giá

Bảo lãnh là thuật ngữ được sử dụng nhiều trong lĩnh vực dân sự và tín dụng ngân hàng. Vậy bạn đã nghe đến thuật ngữ bảo lãnh tạm ứng chưa? Cùng chúng tôi tìm hiểu về thuật ngữ này trong bài viết hôm nay nhé!

bảo lãnh
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Bảo lãnh tạm ứng là gì?

Bảo lãnh tạm ứng được hiểu là một trong những hình thức để đảm bảo việc thực hiện hợp đồng của các bên tham gia quan hệ xây dựng để các nhà thẩu có thể thực hiện việc chuẩn bị cho xây dựng công trình. Thuật ngữ bảo lãnh được sử dụng nhiều trong các giao dịch và hợp đồng thuộc lĩnh vực dân sự, tín dụng, vay ngân hàng hoặc dự thầu công trình, nhưng đối với thuật ngữ bảo lãnh tạm ứng thì chỉ được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng.

Tạm ứng hợp đồng xây dựng là khoảng kinh phí xây dựng ban đầu mà nhà thầu ứng ra trước cho nhà đầu tư để thực hiện những công tác chuẩn bị các nguyên vật liệu xây dụng, thuê nhân lực trước khi thực hiện công việc xây dựng chính thức theo hợp đồng được ký kết trước đó.

Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng là một hình thức có tính ràng buộc pháp lý dể ngăn chặn việc nhà thầu vi phạm hợp đồng, đảm bảo nhà thầu không vi phạm tiến độ và sử dụng khoản tiền tạm ứng đúng với mục đích cũng như thời gian tạm ứng bằng việc thực hiện hợp đồng.

Quy định pháp luật về bảo lãnh tạm ứng

Căn cứ quy định tại Điều 18 Nghị định 37/2015/NCĐ-CP thì bảo lãnh tạm ứng được quy định cụ thể như sau:

Việc bảo lãnh tạm ứng hợp đồng được thực hiện chỉ khi hợp đồng xây dựng đã có hiệu lực, đối với những hợp đồng thi công công trình xây dựng thì phải kèm theo kế hoạch giải phóng mặt bằng theo thỏa thuận của hai bên.

Mức tiền tạm ứng và thời điểm tạm ứng cũng như điều kiện để có thể thu hồi tiền tạm ứng sẽ được các bên thỏa thuận cụ thể với nhau và được ghi nhận tại hợp đồng. Mức tiền và số lần tạm ứng phải được nêu cụ thể trong hồ sơ mời thầu hoặc bản dự thảo hợp đồng xây dựng và phải được gửi cho bên nhận thầu để họ tính toán giá dự thầu cũng như đề xuất giá hợp đồng xây dựng.

Mức tiền bảo lãnh tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 50% giá trị của hợp đồng xây dựng tính tại thời điểm giao kết, trừ các trường hợp đặc biệt thì cần người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép.

Để được tạm ứng để thwujc hiện hợp đồng thì nhà thầu cần phải nộp bảo lãnh tạm ứng hợp đồng. Đối với những hợp đồng có giá trị tạm ứng hợp đồng trên 1 tỷ thì bên nhận thẩu sẽ nộp cho bên giao thầu tiền tạm ứng hợp đồng tương đương với hoảng tiền tạm ứng hợp đồng trước khi bên giao thầu thực hiện tạm ứng cho bên nhận thầu. Đối với những hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng từ 1 tỷ trở xuống hoặc các hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện thì sẽ không bắt buộc nộp bảo lãnh tạm ứng.

Trường hợp bên nhận thầu là liên danh các nhà thầu thì từng thành viên trong liên danh đó phải nộp cho bên giao thầu  khoản bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị tương đương với khoản tiền tạm ứng cho từng thành viên trong liên danh, trừ trường hợp các thành viên trong liên danh có thỏa thuận trước để nhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảo lãnh tạm ứng hợp đồng cho bên giao thầu.

Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng

Việc bảo lãnh phải được kéo dài cho tới khi các bên giao thầu đã thu hồi đủ số tiền tạm ứng. Giá trị của việc bảo lãnh sẽ được giảm dần tương ứng với giá trị tiền tạm ứng được thu hồ qua mỗi lần thanh toán giữa các bên trong hợp đồng.

 Mức vốn tạm ứng sẽ bao gồm mức vốn tạm ứng tối thiểu và mức vốn tạm ứng tối đa. Đối với hợp đồng tư vấn thì những hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng sẽ có mức vốn tối thiểu bằng 15% giá trị của hợp đồng; những hợp đồng tư vấn có giá trị đến 10 tỷ đồng thì sẽ có mức vốn tạm ứng tối thiểu là 20%. Đối với hợp đồng thi công có giá trị dưới 10 tỷ thì mức tạm ứng tối thiểu sẽ là 20% còn hợp đồng thi công có gia trị từ 10 tỷ đến 50 tỷ thì sẽ có ức tạm ứng là 15% giá trị hợp đồng; hợp đồng thi công có giá trị 50 tỷ đồng thì sẽ có mức vốn tạm ứng là 10% giá trị hợp đồng. Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng cung cấp các thiết bị công nghệ, hợp đồng EC, EP, PC và EPC, các hợp đồng chìa khóa trao tay và hợp đồng xây dựng khác thì có mức vốn tạm ứng tối thiểu là 105 giá trị hợp đồng. Mức vốn tạm ứng tối đa của các hợp đồng trên là 50% giá trị hợp đồng.

Mức bảo lãnh tạm ứng hợp đồng

Mức tiền bảo lãnh tạm ứng có giá trị tối thiểu là:

  • 10% giá trị hợp đồng đối với những công trình thi công công trình xây dựng có giá trị trên 50 tỷ đồng;
  • 15% giá trị hợp đồng đối với những hợp đồng tư vấn có giá trị trên 10 tỷ đồng và các hợp đồng thi công công trình xây dựng với giá trị từ 10 tỷ đến 50 tỷ đồng;
  • 205 giá trị hợp đồng đối với những hợp đồng tư vấn có giá trị đến 10 tỷ đồng và hợp đồng thi công có giá trị dưới 10 tỷ đồng.

Bên nhận thầu phải đảm bào sử dụng tiền bảo lãnh tạm ứng đúng với mục đích, đối tượng và có hiệu quả theo đúng như thỏa thuận trong hợp đồng. Không được sử dụng tiền tạm ứng không đúng với mục đích, đối tượng theo hợp đồng xây dựng đã được ký kết. 

Như vậy là Pháp Trị đã giói thiệu tổng quan cho bạn đọc về khái niệm bảo lãnh tạm ứng. Nếu bạn hứng thủ ở những lĩnh vực khác thì có thể tham khảo nhiều bài viết hay khác của chúng tôi.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn