Bảo lưu quyền sở hữu, các vấn đề pháp lý cần quan tâm

0
276
Đánh giá

Bảo lưu quyền sở hữu là gì? Quy định của pháp luật quy định những gì về bảo lưu quyền sở hữu. Khi thực hiện thì cần những quy định nào? Đó một trong các biện pháp bảo đảm mới của luật dân sự 2015. 

Bảo lưu quyền sở hữu, các vấn đề pháp lý cần quan tâm
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật dân sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Khái niệm bảo lưu quyền sở hữu

Bảo lưu quyền sở hữu được quy định tại khoản 1 điều 331 Bộ luật dân sự 2015 Điều 331. Bảo lưu quyền sở hữu

(i) Trong hợp đồng mua bán, quyền sở hữu tài sản có thể được bên bán bảo lưu cho đến khi nghĩa vụ thanh toán được thực hiện đầy đủ.

(ii) Phải được lập thành văn bản riêng hoặc được ghi trong hợp đồng mua bán.

(iii) Bảo lưu quyền sở hữu phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký

Bảo lưu quyền sở hữu được biết đến như một trường hợp đặc biệt của hợp đồng mua bán trả chậm: các bên có thể thỏa thuận để người mua trả chậm hoặc trả dần khoản tiền đã mua trong một khoảng thời gian sau khi nhận tài sản.

Bên bán có quyền bảo lưu đối với tài sản đã bán cho đến khi bên mua thanh toán đủ tiền, trừ trường hợp có thoả thuận khác (Điều 453 Bộ luật dân sự 2015). Thực chất, việc giữ lại tước vị là một hình thức trả góp.

Ví dụ: A mua một chiếc điện thoại trị giá 20 triệu đồng nhưng A không có tiền trả ngay mà trả thành nhiều đợt trong một khoảng thời gian nhất định đã thỏa thuận trong hợp đồng.

Có thể bạn quan tâm: Biện pháp bảo lãnh trong bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

Quyền đòi lại tài sản

Theo Điều 166 Bộ luật dân sự 2015 đã đưa ra quy định về quyền đòi lại tài sản như sau:

“Điều 166. Quyền đòi lại tài sản

1. Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền đòi lại tài sản từ người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.

2. Chủ sở hữu không có quyền đòi lại tài sản từ sự chiếm hữu của chủ thể đang có quyền khác đối với tài sản đó”.

Do đó, theo quy định của pháp luật hiện hành, chúng ta có thể hiểu đơn giản quyền yêu cầu quyền sở hữu là chủ sở hữu hợp pháp hoặc chủ sở hữu tìm đến tòa án có thẩm quyền để giữ vật sở hữu tài sản đó. Người chiếm hữu trái pháp luật phải trả lại tài sản.

Theo quy định tại Mục 166 Bộ luật dân sự 2015 thì chủ sở hữu tài sản có quyền đòi tài sản từ chủ sở hữu hoặc một người. Khi sử dụng tài sản, người được hưởng lợi không có quyền. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định, chủ sở hữu không thể truy cập tài sản của mình.
Chủ sở hữu không được hưởng tài sản do chủ thể có quyền hưởng tài sản theo quy định tại Điều 166 Bộ luật dân sự 2015. Pháp luật Việt Nam bảo vệ lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu nhưng cũng bảo vệ các chủ thể có một số quyền đối với tài sản của chủ sở hữu, như quyền bề mặt, quyền hưởng dụng hoặc quyền đối với bất động sản. Trong trường hợp này, chủ sở hữu tài sản không thể yêu cầu quyền sở hữu.

Quyền và nghĩa vụ của bên mua tài sản

Sử dụng tài sản và hưởng lợi nhuận miễn trong thời gian bảo lưu vẫn đang có hiệu lực.

Chịu rủi ro về tài sản miễn là còn tồn tại quyền sở hữu.
Thanh toánh giá trị tài sản một cách đầy đủ theo quy định hợp đồng hoặc thỏa thuận trước đó.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm nội dung liên quan tại đây

Chấm dứt bảo lưu quyền sở hữu

Việc chấm dứt bảo lưu quyền sở hữu có thể hiểu là hết thời hạn lưu giữ quyền sở hữu, các bên không còn quyền lợi hay nghĩa vụ gì với nhau. Có thể thấy, từ những quy định trên, việc giữ chức danh đã chấm dứt trong ba trường hợp:

Nghĩa vụ thanh toán cho bên bán được thực hiện xong

Để đảm bảo người mua thanh toán tiền, các bên đã thỏa thuận biện pháp bảo lưu khi mua tài sản dưới hình thức trả chậm, trả dần. Người bán giữ quyền sở hữu tài sản này cho đến khi người mua thanh toán đầy đủ. Do đó, khi người mua đã tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ thì quyền sở hữu sẽ chuyển cho người bán. Hợp đồng bảo lãnh được tạo ra cùng lúc với hợp đồng chính và tồn tại song song với hợp đồng chính; hợp đồng bảo lãnh là hợp đồng phụ làm cơ sở đảm bảo rằng hợp đồng chính sẽ được thực hiện. Nếu hợp đồng chính được ký kết, biện pháp bảo đảm sẽ tự động hết hiệu lực.
 

Người bán nhận lại tài sản bảo lưu quyền sở hữu.

Điều 332 Bộ luật dân sự 2015 quy định bên bán có quyền đòi tài sản nếu bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ đã thỏa thuận. Người bán chỉ giữ quyền sở hữu tài sản trên giấy tờ, nhưng trên thực tế tài sản đó vẫn là tài sản và được người mua sử dụng trong thời gian đặt trước.

Do đó, khi đến hạn thanh toán mà bên mua không thực hiện việc thanh toán thì bên bán nhận tài sản này và thanh toán cho bên mua số tiền bên mua đã thanh toán trước đó. Tài sản được dành để bảo đảm nghĩa vụ thanh toán của bên mua nếu bên mua chưa hoàn thành nghĩa vụ. Dịch vụ theo hợp đồng, đặt chỗ kết thúc. Các bên sẽ trả lại những gì đã nhận cho nhau.

 Thỏa thuận giữa các bên
 

Ngoài hai trường hợp trước đây, việc bảo lưu cũng chấm dứt nếu các bên đi đến thống nhất. Các bên thỏa thuận chấm dứt nghĩa vụ thanh toán của bên mua sẽ làm vô hiệu nghĩa vụ bảo lãnh. Người bán có thể ghi số tiền chưa thanh toán cho người mua và trao quyền sở hữu tài sản cho người mua.

Các quy định trong trường hợp chấm dứt bảo lãnh tài sản đóng vai trò quan trọng trong việc xác định quyền và nghĩa vụ ràng buộc giữa các bộ phận.

Có được chuyển giao quyền và nghĩa vụ về bảo lưu quyền sở hữu không?

Quyền và nghĩa vụ về bảo lưu có thể chuyển giao cho bên thứ ba. Điều 42 nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định thi hành Bộ luật Dân sự về đảm bảo thực hiện nghĩa vụ, quy định về chuyển giao quyền, nghĩa vụ về bảo lưu quyền sở hữu như sau:

“Điều 42. Chuyển giao quyền, nghĩa vụ về bảo lưu quyền sở hữu

(i) Bên bán chuyển giao quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền thì quyền bảo lưu cũng được chuyển cho bên nhận chuyển giao quyền yêu cầu thanh toán tiền. 

(ii) Bên mua mà bán hoặc chuyển giao khác về quyền đối với tài sản mua sau khi bảo lưu được đăng ký thì người mua lại, người nhận chuyển giao quyền đối với tài sản mua phải kế thừa nghĩa vụ về bảo lưu quyền sở hữu”.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.