Biện pháp bảo lãnh trong bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

0
303
Đánh giá

Để tạo điều kiện cho các bên giao kết hợp đồng dân sự mà vẫn bảo đảm được quyền lợi của bên có quyền ngay cả trong trường hợp người có nghĩa vụ không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình. Vậy biện pháp bảo lãnh trong bảo đảm thực hiện nhiệm vụ là gì?

Biện pháp bảo lãnh trong bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật dân sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Khái niệm về bảo lãnh trong luật dân sự

Về nguyên tắc, con nợ trong nghĩa vụ là người được bảo lãnh trong chừng mực bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ của mình, nhưng có nhiều trường hợp người có nghĩa vụ không có thoả thuận. Yêu cầu đối với giả định về sự bảo đảm từ người có nghĩa vụ. Trường hợp người có nghĩa vụ không có tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ này thì pháp luật quy định người khác có thể buộc người có quyền thay người có nghĩa vụ để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:“Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ”.

Phạm vi bảo lãnh

Phạm vi bảo lãnh có thể là một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ, trừ trường hợp có thoả thuận khác, bên bảo lãnh phải bảo đảm quyền lợi của khách hàng trong khuôn khổ bảo lãnh; đồng thời phải bảo lãnh cả tiền phạt và tiền bồi thường thiệt hại, do đó phạm vi bảo lãnh tùy theo nghĩa vụ và sự xác định của người bảo lãnh bao gồm nhiều phần trong mối quan hệ với tổng giá trị của nghĩa vụ chính.

Hợp đồng bảo lãnh, cam kết bảo lãnh phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Thỏa thuận về bảo lãnh được quy định như thế nào

 Hợp đồng bảo lãnh, cam kết bảo lãnh phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
 
Đảm bảo tuân thủ nghĩa vụ của khách hàng Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thỏa thuận với các bên liên quan về việc áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm đối với nghĩa vụ hoàn trả nhân danh nghĩa vụ.

Quyền yêu cầu và trách nhiệm dân sự của bên bảo lãnh

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định các nguyên tắc và điều kiện đặc biệt đối với việc áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm phù hợp với quy định của Đạo luật về giao dịch phòng ngừa rủi ro, giao dịch phòng ngừa rủi ro và các quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
 

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thỏa thuận mức bảo lãnh cho khách hàng; trường hợp có bảo lãnh hoặc xác nhận bảo lãnh của hai bên thì tỷ lệ bảo lãnh do các bên thỏa thuận trên cơ sở tỷ lệ bảo lãnh đã được bên nợ chấp thuận

Trong trường hợp đồng bảo lãnh, các bên tham gia đồng bảo lãnh thỏa thuận mức phí bảo lãnh cho từng đồng bảo lãnh trên cơ sở thỏa thuận về tỷ lệ tham gia của người đồng bảo lãnh và tỷ lệ được tính bởi người có trách nhiệm.
 
Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho một số nghĩa vụ thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh. Ngân hàng nước ngoài sẽ thoả thuận với từng khách hàng số tiền hoa hồng phải trả trên cơ sở tổng số nợ tương ứng của từng khách hàng, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

Quan hệ giữa bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh

Điều 339 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về quan hệ giữa các bên bảo lãnh như sau:

“Điều 339. Quan hệ giữa bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh

Trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh phải thực hiện bảo lãnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ.

Bên nhận bảo lãnh không được yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh khi nghĩa vụ chưa đến hạn.

Bên bảo lãnh không phải thực hiện bảo lãnh trong trường hợp bên nhận bảo lãnh có thể bù trừ nghĩa vụ với bên được bảo lãnh”.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm nội dung liên quan tại đây

Quyền yêu cầu và trách nhiệm dân sự của bên bảo lãnh

Chấp nhận hoặc từ chối yêu cầu bảo lãnh

Yêu cầu người bảo lãnh xác nhận việc bảo lãnh của mình đối với người có quyền. Yêu cầu người có trách nhiệm hoặc người được bảo lãnh và các bên liên quan cung cấp tài liệu và thông tin liên quan đến việc đánh giá bảo lãnh được đảm bảo (nếu có)
Yêu cầu bên bảo lãnh hoặc bên bảo lãnh đối ứng thực hiện các biện pháp phòng ngừa đối với nghĩa vụ được bảo lãnh (nếu cần)
Xem xét, theo dõi tình hình tài chính của khách hàng trong thời gian bảo lãnh có hiệu lực.
Thu hoa hồng bảo lãnh và điều chỉnh hoa hồng bảo lãnh; Áp dụng, điều chỉnh lãi suất, lãi phạt
Từ chối thực hiện bảo lãnh nếu đã hết hạn hoặc yêu cầu thực hiện bảo lãnh không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại mục 2 Điều này. hoặc có dấu hiệu cho thấy các tài liệu xuất trình là giả mạo
Yêu cầu đối tác hợp đồng đảm bảo tuân thủ cam kết đã giao kết. do bảo lãnh đối ứng) ngay sau khi hoàn thành nghĩa vụ bên có quyền hoặc thay mặt bên bảo lãnh trong trường hợp thành viên làm đầu mối thu hoàn thành nghĩa vụ trong đồng bảo lãnh.
Bán tài sản bảo đảm theo thỏa thuận và quy định của pháp luật
Chuyển giao quyền, nghĩa vụ của mình cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác đã được thỏa thuận với các bên liên quan phù hợp với quy định của pháp luật vi phạm nghĩa vụ đã giao kết;
Các bên khác theo quyền đã thoả thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Xem thêm bài viết về : Bảo lưu quyền sở hữu

Nghĩa vụ bảo lãnh được thực hiện như thế nào

Nghĩa vụ có thể được bảo đảm toàn bộ hoặc một phần theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật; Nếu không có thỏa thuận và pháp luật không quy định phạm vi bảo lãnh thì nghĩa vụ được coi là bảo đảm hoàn toàn, bao gồm nghĩa vụ trả lãi, phạt và bồi thường thiệt hại.
 

Một cam kết được đảm bảo có thể có nghĩa là một nghĩa vụ.

Nghĩa vụ bảo đảm hoặc nghĩa vụ có điều kiện Trong bảo đảm nghĩa vụ trong tương lai, nghĩa vụ phát sinh trong thời hạn bảo hành là nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Một số câu hỏi thường găp

Thù lao bảo lãnh được quy định như thế nào?
Theo quy định tại Điều 337 Bộ luật Dân sự có quy định về thù lao như sau: “Bên bảo lãnh được hưởng thù lao nếu bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh có thỏa thuận.”
Do đó, trong quan hệ bảo lãnh, pháp luật quy định việc hưởng thù lao của bên bảo lãnh chỉ được áp dụng khi các bên có thỏa thuận cụ thể. Tuy nhiên, trong một số trường hợp pháp luật có quy định về mức phí bảo lãnh thì các chủ thể phải tuân theo (Quy định tại Điều 12 và Phụ lục III – Nghị định số 15/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2011 về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ)
Nhiêu người có được bảo lãnh cùng một nghĩa vụ không?
Khi nhiều người cùng bảo lãnh một nghĩa vụ thì họ phải liên đới thực hiện việc bảo lãnh, trừ trường hợp có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định bảo lãnh theo các phần độc lập; bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những người bảo lãnh liên đới phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ. Khi một người trong số những người bảo lãnh liên đới đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh thì có quyền yêu cầu những người bảo lãnh còn lại phải thực hiện phần nghĩa vụ của họ đối với mình theo quy định tại điều 338 Bộ luật Dân sự 2015
Khi nào được miễn việc thực hiện nghĩa vụ?

Trong quá trình thực hiện, bên bảo lãnh có thể được miễn thực hiện nghĩa vụ khi thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 341 BLDS 2015. Theo đó, các trường hợp được miễn thực hiện nghĩa vụ bao gồm:

  • Trường hợp bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ mà bên nhận bảo lãnh miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho bên bảo lãnh thì bên được bảo lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
  • Trường hợp chỉ một trong số nhiều người cùng bảo lãnh liên đới được miễn việc thực hiện phần bảo lãnh của mình thì những người khác vẫn phải thực hiện nghĩa vụ của họ.
  • Trường hợp một trong số những người nhận bảo lãnh liên đới miễn cho bên bảo lãnh không phải thực hiện phần nghĩa vụ đối với mình thì bên bảo lãnh vẫn phải thực hiện phần nghĩa vụ còn lại đối với những người nhận bảo lãnh liên đới còn lại.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.