Các trường hợp xác lập quyền sở hữu

0
126
Đánh giá

Căn cứ xác lập quyền sở hữu được pháp luật dân sự quy định tại Điều 221 Bộ luật dân sự năm 2015. Bài viết sẽ cung cấp thông tin về Các trường hợp xác lập quyền sở hữu.

Các trường hợp xác lập quyền sở hữu
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật dân sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Căn cứ xác lập quyền sở hữu

Quyền sở hữu là một quan hệ pháp luật dân sự về sở hữu. Do đó, cũng giống như bất cứ quan hệ pháp luật dân sự nào khác, quyền sở hữu phát sinh phải dựa trên cơ sở những căn cứ pháp lí nhất định. Nó chỉ xuất hiện khi có những sự kiện thực tế mà Bộ luật dân sự năm 2015 có ban hành quy định ý nghĩa pháp lí đối với sự kiện đó.

Pháp luật chỉ công nhận và bảo vệ các quyền của chủ sở hữu nếu quyền đó được xác lập dựa trên những căn cứ do pháp luật quy định. Việc xác lập quyền sở hữu dựa trên những căn cứ được quy định cụ thể tại Điều 221 Bộ luật Dân sự được coi là quyền sở hữu hợp pháp.

Vì vậy, căn cứ làm phát sinh quyền sở hữu là những sự kiện thực tế xảy ra trong đời sống nhưng nó mang ý nghĩa pháp lí do Bộ luật Dân sự đã quy định mà thông qua đó làm phát sinh quyền sở hữu của một hoặc nhiều chủ thể đối với tài sản nhất định.

Tùy thuộc dựa vào pháp luật của mỗi chế độ sở hữu, thể chế nhà nước khác nhau mà việc ghi nhận giữa các căn cứ làm phát sinh quyền sở hữu cũng trở nên khác nhau. Phụ thuộc vào cơ sở tính chất, nội dung của các sự kiện pháp lí mà quyền sở hữu phát sinh có thể thuộc hình thức sở hữu này hay hình thức sở hữu khác.

Xem thêm về Quyền sở hữu

Các trường hợp xác lập quyền sở hữu

Đối với tài sản có được từ lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, hoạt động sáng tạo ra sở hữu trí tuệ: 

Công dân lao động bằng chính sức lực của mình, tạo ra các sản phẩm  và thành quả lao động thì họ hoàn toàn có quyền sở hữu đối với những tài sản mà họ làm ra bằng chính sức lao động của họ.

Theo hợp đồng: Hợp đồng dân sự là một trong các phương thức cơ bản nhất để xác lập nên quyền sở hữu. 

Đối với hoa lợi, lợi tức:  Hoa lợi, lợi tức là những tài sản phát sinh từ một tài sản vốn đã hình thành từ trước. Chủ sở hữu, người sử dụng tài sản có quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức căn cứ dựa theo thoả thuận hoặc theo như pháp luật đã quy định, kể từ thời điểm thu được hoa lợi, lợi tức đó.

Tạo thành vật mới thông qua trộn lẫn, sáp nhập, chế biến: do các sự kiện này xảy ra mà tài sản của chủ sở hữu tạo thành tài sản mới; tài sản mới có thể là chung hay riêng của từng chủ sở hữu dựa theo quy định của pháp luật ban hành.

Xem thêm thông tin về Chiếm hữu

Đối với tài sản vô chủ, tài sản không xác định được quyền sở hữu: một người được xác lập quyền sở hữu đối với tài sản trong các trường hợp này phải đảm bảo tuân thủ được điều kiện theo các quy định của pháp luật.

Xác lập quyền sở hữu do được thừa kế, theo thời hiệu, theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

Do thừa kế:  Người thừa kế được xác lập quyền sở hữu đối với tài sản thừa kế căn cứ theo quy định được ban hành tại phần thứ tư của Bộ luật dân sự năm 2015.

Theo bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác: Quyền sở hữu có thể được xác lập dựa vào bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác.

Theo thời hiệu do chiếm hữu, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật: Người chiếm hữu, người được hưởng lợi về mặt tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục và mang tính công khai trong thời hạn quy định là 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu, trừ trường hợp Bộ luật dân sự năm 2015, luật khác có liên quan quy định khác.

Như vậy, pháp luật đã quy định khá rõ ràng, cụ thể và chi tiết về những trường hợp xác lập quyền sở hữu. Qua đó, chủ sở hữu có thể nắm bắt được thông tin những trường hợp mà bản thân có thể xác lập quyền sở hữu với tài sản.

Xem thêm bài viết tại Pháp trị – Kiến thức Dân sự

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật dân sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn