Chồng tặng cho tài sản vợ có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?

0
208
Đánh giá

Hiện nay, tặng cho tài sản là vấn đề pháp lý được nhiều người quan tâm và đặt ra những câu hỏi cần được giải đáp như tặng cho tài sản là gì? Việc chồng tặng cho tài sản vợ có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không? Trong bài viết này sẽ giải đáp tất cả những thắc mắc của bạn về vấn đề này. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé!

Tài sản tặng cho là gì? Quy định pháp luật về tài sản tặng cho

Tặng cho tài sản là gì?

Chồng tặng cho tài sản vợ có phải đóng thuế thu nhập cá nhân
Chồng tặng cho tài sản vợ có phải đóng thuế thu nhập cá nhân

Tặng cho tài sản là một trong những giao dịch dân sự nói chung và là hợp đồng dân sự nói riêng, hợp đồng này diễn ra rất phổ biến trong đời sống hiện nay. Tuy vậy, vẫn còn nhiều người chưa thể xác định được đúng hoặc chưa thật sự hiểu rõ về những đặc điểm pháp lý của hợp đồng này nên thường dẫn đến việc trong quá trình thực hiện hợp đồng tặng cho tài sản vẫn có nhiều người gặp những rủi ro, trở thành bên vi phạm hoặc bị vi phạm hợp đồng. 

Quy định pháp luật về tài sản tặng cho

Theo quy định tại Điều 457 Bộ luật Dân sự 2015 thì “Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.”

Như vậy, hợp đồng tặng cho tài sản là loại hợp đồng không có đền bù khi nó được thể hiện ở việc một bên chuyển giao tài sản cũng như quyền sở hữu tài sản cho bên được tặng cho còn bên được tặng cho thì không có nghĩa vụ trả lại bên tặng cho bất kỳ lợi ích nào. Loại hợp đồng tặng cho tài sản là hợp đồng thực tế và quyền của các bên được phát sinh khi bên được tặng cho nhận tài sản nên mọi thỏa thuận sẽ chưa có hiệu lực khi tài sản chưa được giao.

Thế nào là thuế thu nhập cá nhân? Quy định về thuế thu nhập cá nhân

Thế nào là thuế thu nhập cá nhân?

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế mà nhà nước sử dụng để điều tiết một phần thu nhập của cá nhân và ngân sách nhà nước với mục đích là tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và thực hiện công bằng xã hội.

Quy định về thuế thu nhập cá nhân

Theo quy định tại Điều 2.1 Luật thuế thu nhập cá nhân về phạm vi chịu thuế thì “Đối tượng thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế…phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế…phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.”

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm thu nhập từ kinh doanh thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân và thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân; thu nhập từ đầu tư vốn thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân; thu nhập từ chuyển nhượng vốn thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân; thu nhập từ trúng thưởng thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại và thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng; trừ những trường hợp được miễn thuế.

Kỳ tính thuế thu nhập cá nhân đối với những cá nhân cư trí có thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công sẽ có kỳ tính thuế được tính theo năm. Với trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế được tính theo năm dương lịch (1/1 – 31/12). Còn với trường hợp trong năm dương lịch mà cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiền có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Từ năm thứ hai, kỳ tính thuế căn cứ theo năm dương lịch.

Vậy việc chồng tặng cho tài sản vợ có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không cũng đang là câu hỏi của nhiều người đặt ra và cần được giải đáp. Hiện nay, việc chồng tặng cho tài sản vợ thường xuyên được thực hiện và những vấn đề pháp lý liên quan đến việc chồng tặng cho tài sản vợ cũng từ đó mà dần được quan tâm nhiều hơn, đặc biệt là chồng tặng cho tài sản vợ có phải đóng thuế thu nhập cá nhân hay không

Chồng tặng tài sản cho vợ có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?

Chồng tặng cho tài sản vợ là bất động sản có phải đóng thuế thu nhập cá nhân
Chồng tặng cho tài sản vợ là bất động sản có phải đóng thuế thu nhập cá nhân

Vấn đề chồng tặng cho tài sản vợ có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không, cụ thể chồng tặng cho tài sản vợ là bất đồng sản đang được rất nhiều cặp vợ chồng quan tâm và tìm hiểu.

Căn cứ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và theo quy định tại Nghị định số 65/2013/NĐ-CP thì:

“Các khoản thu nhập được miễn thuế

  1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm d) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau”.

Với quy định này thì việc chồng tặng cho tài sản vợ là bất động sản sẽ thuộc khoản thu nhập được miễn thuế. Vì vậy mà chồng tặng cho tài sản vợ là bất động sản sẽ không phải đóng thuế thu nhập cá nhân.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.