Công tác thu thập chứng cứ với yêu cầu giải quyết ly hôn

Bởi Nguyễn Hồng Thúy - 07/01/2020
view 688
comment-forum-solid 0
Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của mình, người vợ hoặc người chồng phái đưa ra các chứng cứ chứng minh cho yêu cầu xin ly hôn là có căn cứ hợp pháp, về quan hệ tình cám, phải xác định rõ việc kết hôn có đáp ứng đủ các diều kiện về hình thức và nội dung của cuộc hôn nhàn hợp pháp, không công nhận quan hệ vợ chồng hay húy việc kết hôn trái pháp luật.

Công tác thu thập chứng cứ với yêu cầu giải quyết ly hôn

Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của mình, người vợ hoặc người chồng phái đưa ra các chứng cứ chứng minh cho yêu cầu xin ly hôn là có căn cứ họp pháp, về quan hệ tình cám, phải xác định rõ việc kết hôn có đáp ứng đủ các diều kiện về hình thức và nội dung của cuộc hôn nhàn hợp pháp, không công nhận quan hệ vợ chồng hay húy việc kết hôn trái pháp luật. Trường họp vợ chồng không có đăng ký kết hôn thì phải xác định rõ quan hệ vợ chồng xác lập từ thời gian nào? Tìm hiểu nguyên nhân diễn biến, tình trạng mâu thuẫn, thời điểm vợ chồng cắt đứt quan hệ... Ngoài việc lấy lời khai của vợ chồng thì việc xác định tình trạng hôn nhân thường phải qua phản ánh của những người có quan hệ gần gũi như cha mẹ, cơ quan quản lý của vợ chồng, tố dân phố, đoàn thể xác hội mà họ sinh hoạt.

Theo khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án sẽ giái quyết ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ cua vợ, chồng lùm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thê kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Như vậy, Luật sư cần thu thập chứng cứ để chứng minh cho hai mệnh đề chính sau:

Thứ nhất, có việc người vợ hoặc người chồng (là bị đơn) có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng;

Thứ hai, vói những hành vi như vậy của người vợ (chồng) đã làm cho hôn nhân của họ lâm vào tình trạng trầm trọng, đòi song chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ ly hôn của Luật hôn nhân và gia đình 2014 có điểm bổ sung so với Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 ở chỗ đã chỉ rõ nguyên nhân dẫn đến việc chấm dứt hôn nhân phải do chính hành vi có lồi của một bên vợ hoặc chồng (bên bị kiện) và không thể là do tác động từ bên ngoài hoặc cùa người khác. Xét về ý thức chủ quan, họ đã cố ý lựa chọn cho mình cách xứ sự, cách hành động không đúng với vai trò, trách nhiệm của một người chồng hoặc người vợ và do đó, đã làm tôn thương nghiêm trọng đen đời sổng tình cảm của vợ chồng.

Luật sư tư vấn pháp luật – Công ty Luật TNHH Everest - Tổng đài tư vấn (24/7): 1900.6198

Để chứng minh yếu tố lỗi cúa một bên dần đến yêu cầu chấm dứt hôn nhân, Luật sư phải thu thập các chứng cứ về những hành vi bạo lực gia đình (nếu có) hoặc những vi phạm nghiêm trọng về quyền, nghĩa vụ của vợ (chồng) và mối quan hệ nhân - quả giữa những hành vi vi phạm đó với việc duy trì đời sống chung của vợ chồng. Vì vậy, việc chấm dứt hôn nhân là cách tốt nhất để bảo vệ quyền và lợi ích về nhân thân, về tài sản của vợ hoặc chồng.

Chứng cứ để chứng minh cho những hành vi có lỗi của một bên vợ hoặc chồng, Luật sư có thể thu thập qua hình thức lấy lời khai của khách hàng; lời làm chứng của thành viên khác trong gia đình, người hàng xóm, của Tổ trưởng khu phố, của đại diện Hội Phụ nữ..., bệnh án tại cơ sở y tế...

Điều 2 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2007 quy dịnh về hành vi bạo lực gia đình, đó là:

Hành hạ, ngược dãi, đánh dập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoe, tính mạng;

Lăng mạ hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự nhân phẩm,

Cô lập, xua đuổi hoặc gay áp lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quà nghiêm trọng;

Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia dinh giừa ông, bà và cháu; giừa cha, mẹ và con; giữa vợ và chông; giữa anh. chị. em vời nhau;

Cường ép quan hẹ tình dục;

Cường ép táo hôn: cường ép két hôn, ly hôn hoặc càn trờ hôn nhân tự nguyện, tiến bộ;

Chiếm doạt. huy hoại, dập phá hoặc có hành vi khúc cố ý làm hư hòng tài sản riêng cùa thành viên khấc trong gia dinh hoặc tài sân chung của các thành viên gia đình;

Cường ép thành viên gia đình lao động quá sức. dóng góp tài chính quá khả năng cúa họ; kiểm soất thu nhập của thành viên gia đình nham tạo ra tình trạng phụ thuộc về tài chính.

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền và nghía vụ nhân thân giữa vợ và chồng:

Điều 17. Bình đẳng về quyền, nghía vụ giừa vợ, chồng

Điều 18. Bảo vệ quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng

Điều 19. Tình nghĩa vợ chồng

Điều 20. Lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng

Điều 21. Tôn trọng danh dự, nhân phấm, uy tín của vợ, chồng

Điêu 22. Tôn trọng quyên tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chông

Điều 23. Quyền, nghía vụ về học tập, làm việc, tham gia hoạt động chính trị, kinh tê, vãn hóa, xà hội.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
024 66 527 527
1.27920 sec| 1002.078 kb