Tất tần tật quy định về hạn mức chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở

0
158
Đánh giá

Nhiều người được giao đất nông nghiệp để sản xuất nông nghiệp nhưng lại muốn chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở. Bởi vì đất ở có thể xây nhà và các công trình phụ và làm tăng giá trị của thửa đất. Cùng chúng tôi xem thêm về điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất và hạn mức chuyển mục đích sử dụng đất trong bài viết sau.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Đất nông nghiệp là gì? 

Đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam là loại đất được nhà nước giao cho người dân nhằm tăng cường sản xuất nông nghiệp, phục vụ đời sống và phát triển kinh tế. Đất nông nghiệp vao gồm những loại đất có đặc thù giống nhau, chúng là tư liệu sản xuất và được dùng cho các mục đích trồng trọt. Đất nông nghiệp thường được sử dụng để sản xuất và trồng trọt lương thực sử dụng cho sinh hoạt cũng như thúc đẩy kinh tế phát triển.

Luật Đất đai 2013 quy định tại Điều 170 về nghĩa vụ chung của người sử dụng đất. Trong đó, nghĩa vụ đầu tiên và quan trọng đối với người sử dụng đất là sử dụng đúng mục đích sử dụng đất. Mục đích sử dụng được ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người được giao đất không được dùng trái với mục đích này. Do đó, đất nông nghiệp chỉ để sản xuất nông nghiệp mà không thể xây nhà hay công trình khác. Muốn sử dụng với mục đích khác thì phải chuyển mục đích sử dụng đất.

Đất nông nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau. Theo quy định của Luật Đất đai 2013 thì đất nông nghiệp được chia theo mục đích sử dụng đất và bao gồm những loại sau:

  • Đất nông nghiệp trồng cây hàng năm
  • Đất nông nghiệp cho chăn nuôi
  • Đất nông nghiệp khác
  • Đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối
  • Đất rừng đặc dụng
  • Đất rừng phòng hộ
  • Đất rừng sản xuất
  • Đất trồng cây lâu năm

Đất ở là gì?

Căn cư theo quy định của Luật Đất đai 2013, tại Điều 143 và 144 thì đất ở là đất mà cá nhân, hộ gia đình có thể xây dựng nhà ở và các công trình phụ để phục vụ cuộc sống sinh hoạt hằng ngày. Việc xây dựng nhà ở phải đảm bảo đúng quy định của pháp luật về đất đai và xây dựng, cũng như đảm bảo đúng tiêu chuẩn quy hoạch đất của địa phương đã được phê duyệt.

Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch được phê duyệt, Ủy ban nhân dân sẽ gia hạn mức sử dụng đất ở giao cho mỗi gia đình, cá nhân. Diện tích đất ở được giao phù hợp vưới điều kiện của địa phương. Nếu bạn đang sở hữu đất không thổ cư mà muốn xây dựng nhà ở thì bạn phải chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở thì mới có thể xây dựng nhà ở và công trình phụ phù hợp với mong muốn của bản thân.

Như vây, hiện nay, với chính sách phát triển kinh tế, an cư lạc nghiệp cho người dân thì việ chuyển đổi mục đích sử dụng đất cũng trở nên dễ dàng hơn. Tuy vậy, người muốn chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở phải cần đảm bảo được điều kiện chuyển đổi được quy định và hạn mức chuyển đổi. Tiếp tục tìm hiểu về hạn mức chuyển đổi ở bài viết này nhé!

Hạn mức chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở

Điều 14 Luật Đất đai năm 2013 đã quy định:

“Điều 14. Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất

Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.”

Điều 21 Luật Đất đai năm 2013 quy định Hội đồng nhân dân các cấp, Ủy ban nhân các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai.

Theo khoản 3 Điều 45 của Luật Đất đai năm 2013:

“3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.

Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch sử dụng đất cấp huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật này trước khi phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện.”

Ngoài ra, chuyển mục đích sử dụng đất còn cần phải tuân thủ theo điều kiện được quy định tại Điều 52 Luật Đất đai 2013 và Điều 57 Luật Đất đai 2013. Dưới đây là những điều kiện cần phải được đảm bảo

Chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở phải đảm bảo điều kiện ở Điều 52, Luật Đất đai 2013, gồm:

  • Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp quận/huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất được quy định ở Điều 57 Luật Đất đai như sau:

Những trường hợp muốn chuyển mục đích sử dụng đất phải được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền gồm:

  • Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
  • Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
  • Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
  • Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
  • Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
  • Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
  • Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Khi chuyển mục đích sử dụng đất thì người sử dụng đất phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định và sử dụng đất đúng mục đích cũng như hạn mức chuyển đổi. Tránh trường hợp sử dụng sai và vi phạm pháp luật đất đai.

Như vậy, thông qua bài viết này, Pháp Trị đã có những thông tin cơ bản về hạn mức sử dụng đất cho các bạn nắm thông tin để dễ dàng hơn trong việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nhé!

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.