Khung giá đất là gì? Tất tần tật quy định pháp luật về khung giá đất

0
134
Đánh giá

Do nền kinh tế đang ngày một phát triển, nhu cầu về đất ở và đất kinh doanh cho các cá nhân và tổ chức tăng cao vậy nên các giao dịch mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cũng diễn ra ngày càng nhiều. Tuy nhiên rất ít người nắm bắt được khung giá của đất cũng như quy định pháp luật hiện hành về khung giá đất, bởi vậy mà dẫn đến nhiều khó khăn trong việc mua bán, chuyển nhượng đất. Vậy thế nào là khung giá đất? Quy định chung về khung của giá đất? Tổng hợp các loại khung giá đất hiện nay? Quy định hiện hành của nhà nước Việt Nam về khung giá  của đất như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khung giá đất.

Khung giá đất
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật , gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Khung giá đất là gì?

Khung giá đất là khoảng xác định giá đất từ tối thiểu đến tối đa đối với từng loại đất do nhà nước quy định. Khung giá của đất chính là cơ sở để Ủy ban nhân dân tỉnh lấy căn cứ xây dựng và công bố bảng giá đất tại từng địa phương áp dụng để thuê tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và tính giá trị tài sản khi giao đất, tính tiền thuế sử dụng và thuế chuyển quyền sử dụng đất,…

Khung giá đất bao gồm: 

  • Khung giá của đất nông nghiệp, lâm nghiệp 
  • Khung giá của đất khu dân cư nông thôn
  • Khung giá của đất đô thị, đầu mối giao thông
  • Khung giá của đất khu du lịch, khu thương mại và đất đô thị 

Chính phủ sẽ là cơ quan quy định phương pháp để xác định giá đất, khung giá của đất các loại theo từng vùng, theo từng thời gian cụ thể, các trường hợp phải điều chỉnh giá và việc xử lý chênh lệch giá đất giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 

Quy định chung về khung giá đất

Quy định về khung giá của đất hiện nay được quy định tại điều 133 Luật Đất đai năm 2013. Khung giá của đất được xác định là khoảng giá từ mức giá tối thiểu đến mức giá tối đa đối với từng loại đất, theo từng vùng cụ thể. Khung đất sẽ được ban hành định kỳ trong vòng 5 năm 1 lần. 

Thêm nữa, trong thời gian thực hiện khung giá đất mà giá đất trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá tối thiểu được quy định theo khung giá đất thì Chính phủ sẽ điều chỉnh lại khung giá của đất sao cho phù hợp với thực tế. 

Việc xây dựng khung giá của đất cần phải dựa trên các căn cứ như: 

  • Nguyên tắc định giá đất 
  • Phương pháp định giá đất 
  • Kết quả tổng hợp, phân tích các thông tin trên thị trường về giá đất. 
  • Các yếu tố tự nhiên 
  • Kinh tế – xã hội 
  • SỰ quản lý và sử dụng đất

Tổng hợp các loại khung giá đất hiện nay

Hiện nay, xây dựng khung giá đất được xác định theo từng loại đất. Thông thường, khung giá của đất sẽ quy định mức giá tối thiểu và mức giá tối đa đối với các nhóm đất sau: 

Đối với nhóm đất nông nghiệp sẽ bao gồm các khung giá đất:

  • Đất trồng cây hàng năm như lúa và một số loại cây hàng năm khác
  • Khung giá đất của đất trồng cây lâu năm
  • Khung giá đất của đất rừng sản xuất 
  • Khung giá đất để nuôi trông thuỷ sản 
  • Khung giá đất để làm muối 

Đối với nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các khung giá đất như: 

  • Khung giá đất của đất ở tại nông thôn 
  • Khung giá đất thương mại, đất dịch vụ tại nông thôn 
  • Khung giá đất để sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhưng không phải là đất thương mại, dịch vụ ở nông thôn
  • Khung giá đất để ở tại các đô thị 
  • Khung giá đất thương mại và dịch vụ tại đô thị 
  • Khung giá đất để sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhưng không phải là đất thương mại và du lịch ở đô thị. 

Khung giá đất được quy định theo các vùng, loại đô thị như sau:

  • Vùng Trung du và miền núi phía Bắc
  • Vùng Đồng bằng sông Hồng 
  • Vùng Bắc Trung Bộ 
  • Vùng duyên hải Nam Trung Bộ 
  • Vùng Tây nguyên 
  • Vùng Đông Nam Bộ
  • Vùng Đồng bằng sông Cửu Long 

Khi các cơ quan nhà nước đã quy định về khung giá đất đối với các loại đất nông nghiệp hoặc đất phi nông nghiệp tại nông thôn của mỗi vùng kinh tế khác nhau đã được xác định theo 3 loại xã đồng bằng hoặc xã trung du và miền núi. 

Ở nước ta đô thị được chia thành 6 loại như sau: 

  • Đô thị loại đặc biệt 
  • Đô thị loại 1 
  • Đô thị loại 2
  • Đô thị loại 3 
  • Đô thị loại 4 
  • Đô thị loại 5

Bởi vậy mà việc quy định về khung giá đất phi nông nghiệp tại các đô thị cũng sẽ được xác định theo vùng kinh tế và loại đô thị để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất ở địa phương lấy đó làm căn cứ quy định bảng giá. Theo đó, theo quy định tại điều 9 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP thì khi giá đất trên thị trường tăng lên từ 20% trở lên so với mức giá tối đa hoặc giảm xuống từ 20% trở lên so với mức giá tối thiểu quy định trong khung giá đất thì trong thời gian từ 180 ngày trở lên, Chính phủ sẽ điều chỉnh lại khung giá đất.

khung giá đất
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật , gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Quy định về khung giá đất nhà nước hiện nay

Theo nghị định 96/2019/NĐ-CP được Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc ban hành quy định về khung giá đất áp dụng trong giai đoạn từ năm 2020 – 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 12 năm 2019 thay thế cho nghị định 104/2014/NĐ-CP. 

Theo đó, khung giá nhà nước đất đai hiện nay được quy định theo 7 vùng kinh tế như sau: 

Vùng trung du và miền núi phía Bắc:

Khung giá đât quy định tại các tỉnh: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hà Giang, Hòa Bình, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Kan, Yên Bái, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh và Bắc Giang. Tại các vùng kinh tế này, khung giá tại khu đô thị loại 1 đến đô thị loại 5 là từ 50 nghìn đồng/m2 đến 65 triệu đồng/m2. 

Vùng đồng bằng sông Hồng

Bao gồm các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương như: khung giá đất Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Hải DƯơng, Hà Nam, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình. Giá đất ở khu vực này được quy định với các đô thị đặc biệt, đô thị từ loại 1 đến đô thị loại 5 có mức từ 120 nghìn đồng/m2 đến 162 triệu đồng/m2. 

Vùng Bắc Trung Bộ

Bao gồm các tỉnh: Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế có khung giá đô thị loại 1 đến đô thị loại 5 từ 40 nghìn đồng/m2 đến 65 triệu đồng/m2. 

Vùng duyên hải Nam Trung Bộ

Bao gồm các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung Ương: Quảng Nam, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Phú Yên, Bình Định, Khánh Hòa, Bình Thuận, Ninh Thuận với khung giá từ 50 nghìn đồng/m2 đến 76 triệu đồng/m2. 

Vùng Tây Nguyên 

Khung giá đất gồm các tỉnh Gia Lai, Kon Tum, Đắk Nông, Lâm Đồng, Đắk Lacwk với khung giá từ 50 nghìn đồng/m2 đến 48 triệu đồng/m2. 

Vùng Đông Nam Bộ 

Khung giá đất gồm các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương: Bình Dương, Đồng Nai, Bình Phước, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu, TP Hồ Chí Minh. Khung giá đất ở tại vùng này với đô thị từ loại đặc biệt đến đô thị loại 5 từ 120 nghìn đồng/m2 đến 162 triệu đồng/m2. 

Vùng Đồng Bằng sông Cửu Long

Bao gồm các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương: Tiền Giang, Long An, Bến Tre, Đồng Tháp, Trà Vinh, Vĩnh Long, Hậu Giang, Cần Thơ, Sóc Trăng, Kiên Giang, An Giang, Cà Mau, Bạc Liêu.  Khung giá đất đô thị từ loại 1 đến loại 5 có giá 50 nghìn đồng/m2 đến 65 triệu đồng/m2. 

Khung giá đất này sẽ được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lấy làm căn cứ để xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất tại địa phương. Bảng giá đất sẽ điều chỉnh không cao hơn 20% so với mức giá tăng của từng loại đất trong khung giá đất. 

Nếu bạn đang quan tâm về các vấn đề pháp lý liên quan đến đất đai, bạn có thể tham khảo các bài viết trên trang pháp trị

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn