Hợp đồng hợp tác kinh doanh quy định như thế nào

0
607
5/5 - (1 bình chọn)

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BBC) là loại hợp đồng phổ biến đối với doanh nghiệp, bởi hợp đồng này là một dạng huy động vốn. Khi ký kết hợp đồng, các bên cần lưu ý về chủ thể ký kết, nội dung ký kết, phạm vi hợp đồng, xác định được các rủi ro khi thực hiện,…

Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 19006198

Quy định của Luật đầu tư năm 2014 về hợp đồng hợp tác kinh doanh

Tại Điều 3 khoản 9 Luật đầu tư 2014 quy định về hợp đồng hợp tác kinh doanh như sau

“9. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.

Điều 29 khoản 2 Luật đầu tư 2014 cũng quy định:

Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp

Theo quy định trên thì:

BBC là việc hợp tác giữa các nhà đầu tư, các doanh nghiệp trong kinh doanh nhằm phần chia lợi nhuận và sản phẩm, không thành lập pháp nhân mới. Việc hợp tác này sẽ được triển khai kinh doanh trên một pháp nhân có sẵn của các bên hợp tác kinh doanh

Quy định của Luật thuế TNDN về hợp đồng hợp tác kinh doanh

Tại mục n khoản 1 điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định như sau:

“n) Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:

– Trường hợp các bên tham gia phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng.

– Trường hợp các bên tham gia phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng.

– Trường hợp các bên tham gia phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập trước thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh. Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định hiện hành.

– Trường hợp các bên tham gia phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.”

Theo quy định trên, các bên khi tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh có thể phân chia kết quả như sau: (i) Phân chia sản phẩm, (ii) Phân chia doanh thu, (iii) Phân chia lợi nhuận trước thuế TNDN, (iv) Phân chia lợi nhuận sau thuế TNDN.

Tùy từng mô hình kinh doanh, và phương thức phân chia kết quả để các bên thống nhất cử ra một ban quản lý, hoặc hạch toán, thực hiện các quy định của pháp luật trong kinh doanh

Quy định của pháp luật kế toán về hợp đồng hợp tác kinh doanh

Theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC có 3 hình thức hợp tác kinh doanh. Các hình thức kinh doanh đều có những nguyên tác chung, bao gồm: (1) Hợp đồng hợp tác kinh doanh theo hình thức tài sản đồng kiểm soát, (2) Hợp đồng hợp tác kinh doanh theo hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát, (3) Hợp đồng hợp tác kinh doanh chia lợi nhuận sau thuế
Mỗi hình thức hợp tác kinh doanh có những quy định về thực hiện và hạch toán riêng, như:  (1) Hạch toán hợp tác kinh doanh hình thức tài sản đồng kiểm soát, (2) Hạch toán hợp đồng hợp tác kinh doanh theo hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát, (3) Hạch toán hợp đồng hợp tác kinh doanh chia lợi nhuận sau thuế.

Xem thêm:

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây