Mẫu hợp đồng thuê máy móc, thiết bị

0
118
5/5 - (12 bình chọn)

Việc sử dụng, cho thuê lại các thiết bị, máy móc diễn ra khá phổ biến, từ những thiết bị, máy móc giá trị thấp, phổ thông đến các thiết bị máy móc có giá trị cao, hàng số lượng có hạn, khó tìm kiếm trên thị trường. 

Tuy nhiên, việc cho thuê máy móc, thiết bị diễn ra rất đa dạng, phức tạp. Do đó, việc sử dụng mẫu Hợp đồng cho thuê máy móc, thiết bị là tồn tại nhiều rủi ro pháp lý cao, các bên chỉ nên sử dụng với mục đích tham khảo. Việc có thêm những ý kiến đóng góp của Luật sư đối với từng Hợp đồng thuê máy móc, thiết bị là giảm thiểu những rủi ro, tranh chấp nhất định và tạo cơ hội kinh doanh, phát triển cho các bên.

Một số Hợp đồng thuê máy móc, thiết bị tiêu biểu mà Công ty Luật TNHH Everest hỗ trợ khách hàng, bao gồm: Thuê trang thiết bị y tế, thuê sơ mi rơ mooc, thuê thiết bị cơ khí, thuê máy dệt vải, thuê máy phát điện, thuê máy sấy, thuê thiết bị lọc nước,…

Luật sư tập sự Nguyễn Thị Mai – Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900.6198

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…, Ngày … tháng … năm …

HỢP ĐỒNG CHO THUÊ MÁY MÓC/THIẾT BỊ

Số: ……………………

– Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH11 ngày 24/11/2015;

– Căn cứ Luật Thương Mại số 36/2005/QH11, ngày 14/06/2005;

– Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài Chính về “Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao máy móc, thiết bị cố định”;

– Căn cứ các văn bản luật hướng dẫn thi hành;

– Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, nhu cầu và khả năng thực hiện của hai bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, chúng tôi gồm có:

Bên A – BÊN THUÊ:

Đại diện:

Chức vụ:

Địa chỉ:

Điện thoại:

Tài khoản số:

Mã số thuế:

Bên B – BÊN CHO THUÊ:

Đại diện:

Chức vụ:

Địa chỉ:

Điện thoại:

Tài khoản số:

Mã số thuế:

Sau khi trao đổi, hai bên thống nhất ký hợp đồng thuê máy móc, thiết bị với các điều khoản như sau:

ĐIỀU 1. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ, THUẬT NGỮ

“Máy móc, thiết bị”: gồm các máy móc, thiết bị được qui định tại Điều 2 Hợp đồng này.

“Hao mòn tự nhiên”: Là sự giảm giá trị máy móc, thiết bị một cách tự nhiên mặc dù máy móc, thiết bị được sử dụng đúng công suất, bảo quản theo đúng qui định.

ĐIỀU 2. NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG THUÊ:

Bên A cho Bên B thuê máy móc, thiết bị như sau:

STT Tên máy móc, thiết bị Số lượng Tình trạng Thời gian thuê Giá thuê Ghi chú
1

2
3 ……

ĐIỀU 3. MỤC ĐÍCH, THỜI HẠN THUÊ:

Mục đích thuê: Bên A thuê máy móc, thiết bị tại Điều 2 với mục đích …
Thời hạn thuê: Từ ngày …………….. đến hết ngày ……………

Điều 4. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM CHUYỂN GIAO MÁY MÓC, THIẾT BỊ:

Bên B chuyển giao máy móc, thiết bị cho Bên A tại … trong thời hạn …

Bên A chuyển giao lại máy móc, thiết bị thuê cho Bên B tại … trong thời hạn …

Việc chuyển giao máy móc, thiết bị giữa hai bên phải được lập thành biên bản bàn giao, có sự xác nhận của hai bên.

ĐIỀU 5. THỜI HẠN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN:

Thời hạn thanh toán: Bên A thanh toán cho Bên B tiền thuê máy móc, thiết bị theo tháng, vào ngày mùng 1 đến mùng 10 hàng tháng, tính từ tháng … năm …

Phương thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản vào số tài khoản của Bên A.

  • Ngân hàng:
  • Số tài khoản:
  • Chủ tài khoản:

ĐIỀU 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ BÊN A:

6.1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

a. Trả tiền thuê đúng và đủ theo quy định của Điều 2 và Điều 5 của hợp đồng này.

b. Bàn giao lại máy móc, thiết bị cho thuê đúng thời gian, số lượng như đã thoả thuận và đúng tình trạng chất lượng như khi nhận máy móc, thiết bị trừ hao mòn tự nhiên.

c. Nếu Bên A làm hư máy móc, thiết bị cho thuê thì hai bên cùng nhau tìm cách khắc phục, nếu không khắc phục được thì Bên A có nghĩa vụ bồi thường cho Bên B chi phí sửa chữa máy móc, thiết bị, có hoá đơn, chứng từ kèm theo.

d. Trường hợp máy móc, thiết bị thuê bị mất mát do lỗi của Bên A thì Bên A có nghĩa vụ bồi thường toàn bộ giá trị còn lại của máy móc, thiết bị thuê tại thời điểm máy móc, thiết bị thuê bị mất mát.

e. Không cho bên thứ ba thuê, mượn lại máy móc, thiết bị mà Bên B cho Bên A thuê trong thời hạn cho thuê, trừ khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bên B.

6.2. Bên A có các quyền sau đây:

a. Yêu cầu Bên B sửa chữa và bảo dưỡng định kì máy móc, thiết bị cho thuê.

b. Toàn quyền sử dụng máy móc, thiết bị theo công năng và điều kiện an toàn của máy móc, thiết bị.

c. Được quyền quyết định đơn vị sửa chữa, bảo dưỡng máy móc nếu trong quá trình hoạt động máy hư hỏng do lỗi của Bên A và thông báo trước bằng văn bản cho Bên B biết về việc sửa chữa trên.

Điều 7. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ BÊN B:

7.1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

a. Giao máy móc, thiết bị cho thuê đúng loại và số lượng, đúng thời gian và địa điểm đã thoả thuận, đảm bảo máy móc, thiết bị còn nguyên vẹn, đạt tiêu chuẩn chất lượng như đã quy định tại hợp đồng này.

b. Xuất biên bản bàn giao cho Bên A mỗi khi giao máy móc, thiết bị cho thuê và xuất hoá đơn tài chính cho Bên A theo thoả thuận.

c. Chịu mọi trách nhiệm về tính sở hữu của máy móc, thiết bị cho thuê.

d. Sửa chữa hoặc giảm giá thuê đối với những máy móc, thiết bị hư hỏng mà không do lỗi của Bên A.

e. Bồi thường thiệt hại cho Bên A theo thoả thuận trong trường hợp giao máy móc, thiết bị không đúng loại, số lượng, chất lượng như đã thoả thuận.

7.2. Bên B có các quyền sau đây:

a. Nhận tiền thuê đúng và đủ theo quy định của Điều 2 và Điều 5 của hợp đồng này.

b. Nhận lại máy móc, thiết bị cho thuê đúng thời gian, số lượng như đã thoả thuận và đúng tình trạng chất lượng như lúc ban đầu trừ hao mòn tự nhiên.

c. Yêu cầu Bên A sử dụng máy móc, thiết bị cho thuê đúng mục đích và công dụng.

d. Yêu cầu Bên A bồi thường thiệt hại theo thoả thuận nếu máy móc, thiết bị thuê bị hư hại do lỗi của Bên A, sau khi hai bên đã cùng nhau tìm cách khắc phục mà vẫn không thể khắc phục được thiệt hại.

e. Được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và thu hồi lại máy móc, thiết bị nếu Bên A sử dụng sai công năng, chức năng của máy móc, thiết bị. Được quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu việc làm của Bên A gây ảnh hưởng đến lợi ích của Bên B.

Điều 8. HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG:

8.1. Hợp đồng này có hiệu lực khi một trong các bên nhận được bản hợp đồng đã được kí tên và đóng dấu pháp nhân của hai bên.

8.2. Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau:

a. Hai bên đã hoàn tất mọi nghĩa vụ với nhau như thoả thuận.

b. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.

c. Máy móc, thiết bị thuê không còn.

d. Bên A sử dụng sai công năng, chức năng của máy móc, thiết bị.

Điều 10. ĐIỀU KHOẢN CHUNG:

10.1. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng, trong quá trình thực hiện nếu có gì trở ngại, khó khăn, hai bên giải quyết, thương lượng trên tinh thần hợp tác cùng có lợi.

10.2. Trường hợp có vấn đề tranh chấp mà các bên không tự thương lượng, giải quyết được thì một trong các bên được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết. Quyết định hay bản án của Tòa án là phán quyền cuối cùng, các bên có nghĩa vụ chấp hành.

10.3. Trong trường hợp hai bên hoặc một trong hai bên muốn chấm dứt hợp đồng trước hạn phải thông báo cho bên còn lại trước 30 (ba mươi) ngày và được sự đồng ý của bên còn lại.

10.4. Hợp đồng được lập thành 02 (hai) bản tiếng Việt, mỗi bên giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý ngang nhau.

                       BÊN A                                                     BÊN B


Xem thêm:

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.