Hợp đồng ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất

0
102
Đánh giá

Khi muốn bán nhà đất nhưng không thể tự mình thực hiện thì có quyền lập hợp đồng để ủy quyền cho người khác thực hiện thay. Mẫu hợp đồng ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới đây gồm các điều khoản ghi nhận sự thỏa thuận của các bên.

Hợp đồng ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Công ty Luật TNHH Evrest – Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900.6198

Mẫu hợp đồng ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

(số…/HĐUQCNQSDĐ)

Hôm nay, ngày ….. tháng ……. năm ………., tại …………chúng tôi gồm:

BÊN ỦY QUYỀN: (Sau đây gọi tắt là Bên A)

Ông: ………………………………… Sinh năm:……………………………………………….

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ……………..do………………….cấp ngày…./…../……

Hộ khẩu thường trú:……………………………………………………………………..

Cùng vợ là bà: …………………………….. Sinh năm:………………………………..

CMND/CCCD/Hộ chiếu số:……………..do………………….cấp ngày…./…../…….

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………

Ông……………………….và bà……………………………là người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Ủy ban nhân dân huyện/quận/thị xã/ thành phố ………..cấp ngày…….tháng………năm………..

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN: (Sau đây gọi tắt là Bên B)

Ông (bà): ………………………………… Sinh năm:………………………………………..

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ……………..do………………….cấp ngày…./…../……

Hộ khẩu thường trú:……………………………………………………………………..

Bằng hợp đồng này, Bên A đồng ý ủy quyền cho Bên B với những thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1 PHẠM VI ỦY QUYỀN

Bên A ủy quyền cho Bên B chuyển nhượng quyền sử dụng đất và nhà ở theo Giấy chứng nhận như trên. Nhân danh Bên A, Bên B thực hiện các việc sau đây:

(i) Đăng tin, tạo điều kiện để người mua tìm hiểu các thông tin về thửa đất, nhà ở theo Giấy chứng nhận trên.

(ii) Thỏa thuận với bên nhận chuyển nhượng (bên mua) về các điều khoản trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở.

(iii) Cùng bên nhận chuyển nhượng thực hiện thủ tục công chứng, chứng thực hợp đồng hợp đồng chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.

(iv) Thực hiện thủ tục khai, nộp thuế thu nhập cá nhân nếu bên nhận chuyển nhượng không thực hiện thay.

(v) Cung cấp giấy tờ theo quy định pháp luật đất đai để hoàn tất thủ tục đăng ký biến động tại cơ quan đăng ký đất đai.

ĐIỀU 2 THỜI HẠN ỦY QUYỀN

Thời hạn ủy quyền là………………. kể từ ngày……..tháng…….năm………

ĐIỀU 3 NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

(i) Nghĩa vụ của Bên A

Giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số. …………….do UBND huyện/quận/thị xã/thành phố…………..cấp ngày …….tháng …….năm ………. và cung cấp giấy tờ khác theo quy định của pháp luật để Bên B thực hiện công việc được ủy quyền.

Chịu trách nhiệm về những việc đã giao cho Bên B thực hiện.

Thanh toán cho Bên B các chi phí hợp lý khi thực hiện các việc được ủy quyền.

Trả thù lao cho Bên B với số tiền là ………………(nếu có) sau khi đã hoàn thành việc ủy quyền.

Giao tiền cho bên B nộp thuế thu nhập cá nhân nếu bên nhận chuyển nhượng không thực hiện thay.

(ii) Quyền của bên A

Yêu cầu Bên B thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc thuộc phạm vi ủy quyền nêu trên.

Yêu cầu Bên B giao toàn bộ số tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở.

ĐIỀU 4 NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

(i) Nghĩa vụ bên B

Bảo quản, giữ gìn bản chính Giấy chứng nhận và các giấy tờ mà Bên A đã giao để thực hiện công việc ủy quyền.

Thực hiện công việc theo ủy quyền và thông báo cho Bên A về tiến độ và kết quả thực hiện.

Giao cho Bên A toàn bộ số tiền thu được từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở (đã trừ thuế thu nhập cá nhân, phí và thù lao công chứng nếu có).

(ii) Quyền bên B

Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện công việc được ủy quyền theo quy định của pháp luật.

Được thanh toán các chi phí hợp lý để thực hiện các việc được ủy quyền nêu trên và được nhận thù lao như đã thỏa thuận.

ĐIỀU 5 CÁC THỎA THUẬN KHÁC

(i) Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hợp đồng này phải lập thành văn bản có người làm chứng hoặc được công chứng, chứng thực.

(ii) Bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào. Nhưng phải trả thù lao cho Bên B tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại. Bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho A (nếu có).

(iii) Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp. Các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện. Để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 6 CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cùng cam đoan sau đây:

(i) Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin. Về nhân thân đã ghi trong hợp đồng này.

(ii) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thoả thuận đã ghi trong hợp đồng này. Nếu bên nào vi phạm mà gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba (nếu có).

ĐIỀU 7 ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

(i) Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa. Và hậu quả pháp lý của hợp đồng này.

(ii) Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng này.

BÊN ỦY QUYỀN

(ký và ghi rõ họ và tên) 

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(ký và ghi rõ họ và tên)

 Xem thêm: Mẫu hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Hướng dẫn cách ghi Hợp đồng ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Các thông tin nhân thân là bắt buộc. Việc ghi đầy đủ và chính xác thông tin cá nhân nhằm giúp các bên chắc chắn ích lợi trong trường hợp xảy ra những tranh chấp pháp lý.

(i) Trường hợp nhà đất là tài sản chung của vợ chồng thì người ủy quyền là cả hai vợ chồng. Trong tài liệu kèm theo phải có Giấy chứng nhận kết hôn.

(ii) Trường hợp là tài sản riêng phải có căn cứ hoặc giấy tờ chứng minh. Ví dụ: cam kết tài sản riêng; trên Giấy chứng nhận thể hiện là tài sản được tặng cho riêng, nhận thừa kế. Hoặc tài sản phát sinh trước thời kỳ hôn nhân phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Tại thời điểm cấp sổ không đăng ký kết hôn với ai.

(iii) Trường hợp tài sản chung của vợ chồng nhưng một trong hai người ủy quyền lại cho người kia tham gia giao dịch. Thì chỉ cẩn ghi tên một người tại mục người ủy quyền. Người còn lại tại mục người nhận ủy quyền, hồ sơ kèm theo phải có Giấy chứng nhận kết hôn.

(iv) Trường hợp số Chứng minh nhân dân trên Giấy chứng nhận. Và số Chứng minh nhân dân mới, thẻ căn cước công dân là khác nhau. Chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở phải có văn bản chứng minh hai số trên là cùng một người hoặc xuất trình giấy tờ cũ kèm theo.

Cách viết căn cứ ủy quyền chuyển nhượng:

(i) Trường hợp trên Giấy chứng nhận thể hiện chỉ có đất: ghi “chủ sử dụng đất”

(ii) Trường hợp có cả đất và nhà ở: ghi “chủ sử dụng đất và sở hữu nhà ở”;

(iii) Trường hợp là nhà chung cư: ghi chủ sở hữu căn hộ chung cư số …

Ngoài các công việc thuộc phạm vi ủy quyền trên, hai bên có thể thỏa thuận thêm một số công việc khác như:

Nhận đặt cọc, thương lượng, đàm phán và quyết định mọi vấn đề liên quan (kể cả vấn đề giá mua bán, nhận chuyển nhượng) theo nhu cầu thực tế của hai bên.

Xem thêm toàn bộ nội dung về Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.