Mẫu hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất

0
373
Đánh giá

Ký hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một trong các hình thức được sử dụng phổ biến trong giao dịch nhà đất; để chắc chắn hơn về mảnh đất mình sắp mua không bị chuyển nhượng cho người khác. Vậy hợp đồng này được thực hiện thế nào?

Mẫu hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật đất đai, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Rủi ro khi sử dụng mẫu hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất 

Hợp đồng mẫu tràn lan trên mạng không được kiểm chứng về mặt hiệu lực pháp lý trong các điều khoản dẫn đến tiềm ẩn rủi ro về hình thức và hiệu lực của hợp đồng.

Hợp đồng mẫu được soạn thảo trên những điều khoản cơ bản và chung chung, không rõ ràng về mặt chủ thể và đối tượng của hợp đồng dẫn đến hợp đồng thiếu sự chặt chẽ, thiếu sự rằng buộc và không làm rõ được đối tượng của hợp đồng.

Hợp đồng mẫu không thể tư vấn cho khách hàng những tiềm ẩn rủi ro và các biện pháp bảo đảm hay những điều khoản phạt vi phạm phù hợp dẫn đến ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể trong hợp đồng.

Dịch vụ tư vấn, soạn thảo hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất của Everest có gì đặc biệt?

Chúng tôi sẽ soạn thảo cho khách hàng những bản hợp đồng phù hợp, rõ ràng và đúng luật trong thời gian chỉ từ 4 giờ đến 8 giờ làm việc.

Với các gói dịch vụ đa dạng, khách hàng có thể lựa chọn dịch vụ phù hợp với nhu cầu và kinh tế, chỉ từ 500.000 đồng.

Chúng tôi có thể review lại các điều khoản trên một bản hợp đồng có sẵn của khách hàng để thêm chặt chẽ và an toàn.

Với đội ngũ luật sư và chuyên viên có hơn 10 năm kinh nghiệm, chúng tôi sẽ mang đến cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất và phù hợp nhất.

Bên cạnh đó chúng tôi có thể kết nối khách hàng với luật sư/chuyên viên qua video call để tư vấn trực tiếp cho khách hàng nắm rõ vấn đề.

Dịch vụ soạn thảo, review và tư vấn hợp đồng của everest sẽ giúp khách hàng có những giao dịch đạt mục đích và an toàn.

Bên cạnh đó chúng tôi sẽ tặng khách hàng một gói tư vấn miễn phí sau dịch vụ liên quan đến các thủ tục để tăng tính đảm bảo hợp đồng hoặc tranh chấp phát sinh (nếu có)

Chính sách rõ ràng về tính phí và giá dịch vụ giúp cho khách hàng không phải bận tâm về giá.

Mẫu hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

(V/v chuyển nhượng quyền sử dụng đất)

Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm ……, tại ……………………. chúng tôi gồm:

Bên đặt cọc (Sau đây gọi tắt là Bên A)

Ông: 

Sinh năm: …………

CMND/CCCD số:… do …………….. cấp ngày …………

Hộ khẩu thường trú tại: 

Bà: 

Sinh năm: 

CMND/CCCD số:…… do …………………….. cấp ngày ……………………

Hộ khẩu thường trú tại: 

Bên nhận đặt cọc (Sau đây gọi tắt là Bên B)

Ông

Sinh năm: 

CMND/CCCD số…. do ……………. cấp ngày ……………………..

Hộ khẩu thường trú tại: 

Bà: 

Sinh năm: 

CMND/CCCD số: ……………. do ……………… cấp ngày 

Hộ khẩu thường trú tại: 

Các bên tự nguyện cùng nhau lập và ký Hợp đồng đặt cọc (tham khảo mẫu tại đây) để bảo đảm thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo các thoả thuận sau đây:

Điều 1: Đối tượng hợp đồng

Đối tượng của Hợp đồng này là số tiền ………………… đồng (Bằng chữ : ………………………………đồng chẵn) mà bên A đặt cọc cho bên B để được nhận chuyển nhượng thửa đất số…………, tờ bản đồ số ………………..tại địa chỉ……………………………………………………………… theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ………………… số ……………..; số vào sổ cấp GCN số ……….. do …………………………………………………..cấp ngày ……………………………………………… mang tên…………………………………………………………………………………………………………………

Thông tin cụ thể như sau:

(i) Diện tích đất chuyển nhượng:………… m2 (Bằng chữ: … mét vuông)

(ii) Thửa đất:……………. – Tờ bản đồ:……………………………..

(iii) Địa chỉ thửa đất: 

(iv) Mục đích sử dụng:…………………………..m2

(v) Thời hạn sử dụng: 

(vi) Nguồn gốc sử dụng: 

Điều 2: Thời hạn đặt cọc và giá chuyển nhượng

(i) Thời hạn đặt cọc

Thời hạn đặt cọc là: …………….. kể từ ngày ……………………………, hai bên sẽ tới tổ chức công chứng để lập và công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

(ii) Giá chuyển nhượng

Giá chuyển nhượng thửa đất nêu trên được hai bên thỏa thuận là:………

Giá chuyển nhượng này cố định trong mọi trường hợp (sẽ thỏa thuận tăng hoặc giảm nếu được bên còn lại đồng ý).

Điều 3: Mức phạt cọc

Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, cụ thể :

Nếu Bên A từ chối giao kết và thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì mất số tiền đặt cọc.

Nếu Bên B từ chối giao kết và thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì trả lại cho Bên A số tiền đặt cọc và chịu phạt cọc với số tiền tương ứng.

Điều 4: Phương thức giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp thì các bên cùng nhau thương lượng, hòa giải giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 5: Cam đoan của các bên

Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau:

(i) Bên A cam đoan

Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật.

Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối và không bị ép buộc.

Đã tìm hiểu rõ nguồn gốc nhà đất nhận chuyển nhượng nêu trên.

Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

(ii) Bên B cam đoan

Những thông tin về nhân thân, về quyền sử dụng đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật.

Quyền sử dụng đất mà Bên B đã nhận tiền đặt cọc để chuyển nhượng cho Bên A thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Bên B và không là tài sản bảo đảm cho khoản vay của bên B tại Ngân hàng.

Tính đến thời điểm giao kết hợp đồng này Bên B cam đoan thửa đất nêu trên có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp, không có tranh chấp, không nằm trong quy hoạch, chưa nhận tiền đặt cọc hay hứa bán cho bất kỳ ai, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án.

Bên B cam đoan kể từ ngày Hợp đồng này có hiệu lực sẽ không đưa tài sản nêu trên tham gia giao dịch nào dưới bất kỳ hình thức nào.

Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối và không bị ép buộc.

Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

Điều 6: Điều khoản chung

Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi hai bên ký kết.

Việc thanh toán tiền, bàn giao giấy tờ, thửa đất phải được lập thành văn bản, có xác nhận của người làm chứng và chữ ký của hai bên.

Các bên đã đọc nguyên văn bản Hợp đồng này, hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

Hợp đồng này gồm …. ….. tờ, …. ……. trang và được lập thành ….…… bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ ……… bản để thực hiện.

Các bên ký dưới đây để làm chứng và cùng thực hiện.

BÊN ĐẶT CỌC   

(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LÀM CHỨNG 

(Ký, ghi rõ họ tên)

  BÊN NHẬN ĐẶT CỌC

  (Ký, ghi rõ họ tên)

Tham khảo mẫu hợp đồng ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Hướng dẫn cách ghi hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Địa điểm, thời gian ở nơi bên A và bên B kí kết hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất;

Bên A hay người đứng tên mua nhà/đất ghi rõ họ tên của mình;; ngày sinh, số CMND, hộ khẩu thường trú căn cứ theo sổ hộ khẩu; đã được cấp tại nơi cư trú

Bên B hay người bán nhà/đất ghi rõ họ và tên, ngày sinh, CMND/căn cước công dân; và hộ khẩu thường trú căn cứ theo Sổ hộ khẩu/Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất đã được cấp tại nhà/đất cần bán;

Xem thêm: Tất tần tật về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Ghi thông tin của các thành viên trong gia đình người bán (bên B) nếu đồng ý bán:

Kê khai thông tin của vợ/chồng, cha/mẹ hoặc anh/chị/em đang sinh sống hoặc đứng tên trên chính căn nhà/ mảnh đất đó;

Tại nơi kí hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất, nếu có người làm chứng hợp pháp theo quy định của pháp luật: ghi họ tên, ngày sinh, CMND/căn cước công dân, hộ khẩu thường trú của người làm chứng theo sổ hộ khẩu đã được cấp tại nơi cư trú;

Số tiền đặt cọc bằng tiền mặt mà bên A đã đặt cọc cho bên B theo thỏa thuận 

Thời hạn đặt cọc: số ngày và thời gian đặt cọc được ghi nhận kể từ thời điểm bên B nhận tiền đặt cọc từ bên A đến khi hai bên lập và ký Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại Tổ chức hành nghề công chứng, bên A sẽ thanh toán số tiền còn lại.

Ghi vị trí và địa chỉ khu đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất đã được cấp cho bên B.

Sau khi xem xét hợp đồng; nếu bên A đồng ý với những thỏa thuận và điều khoản về tài sản nhà/đất của bên B; thì cả hai bên cùng kí và ghi rõ họ tên;

Nếu có người làm chứng; sẽ kí ở phía dưới phần dành cho người làm chứng và ghi rõ họ tên.

Thời hạn sử dụng và nguồn gốc thửa đất

Trường hợp có nhà ở và tài sản gắn liền với đất; kiểm tra xem bên bán có đăng ký và có giấy chứng nhận quyền sử dụng hay không?

Nếu không có thì phải kiểm tra hiện trạng thực tế nhà ở và tài gắn liền với đất; để xem có bị tranh chấp hoặc đem thế chấp tại ngân hàng hay không?

Về nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí

Thuế thu nhập cá nhân theo quy định; do bên bán (bên nhận đặt cọc nộp, vì là người có thu nhập), có thể thỏa thuận.

Thuế, tiền sử dụng đất nếu có thường sẽ do bên bán nhận đặt cọc nộp, có thể thỏa thuận.
Các phí, lệ phí khác do bên mua nộp

Về xử lý tiền đặt cọc

Theo khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự năm 2015, tiền đặt cọc được xử lý trong các trường hợp sau:

Trường hợp 1: Hợp đồng được giao kết thực hiện; Tiền đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền;

Trường hợp 2: Nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết; thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc;

Trường hợp 3: Nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết; thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc; và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Cập nhật thông tin liên quan về đất đai tại trang Pháp trị.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.