Mẫu hợp đồng vay tiền mới nhất

0
213
5/5 - (1 bình chọn)

Vay tiền là một trong những biện pháp xoay vòng vốn nhằm khắc phục tình trạng suy kiệt tài chính hữu hiệu. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đến bạn đọc về mẫu hợp đồng vay tiền.

Mẫu hợp đồng vay tiền mới nhất
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật dân sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Mẫu hợp đồng vay tiền tiềm ẩn rủi ro gì?

Hợp đồng mẫu được xây dựng trên những điều khoản cơ bản, nên những điều khoản luôn chung chung, dễ gây nhầm lẫn, không nêu bật ý chí của người giao kết.

Mỗi đối tượng của hợp đồng sẽ đi kèm với những điều khoản phù hợp, góp phần tạo nên một hợp đồng chặt chẽ, logic.

Phát sinh tranh chấp là điều không mong muốn nhưng nếu điều khoản không rõ ràng, không cụ thể sẽ khó khăn trong quá trình giải quyết. Quyền lợi không được đảm bảo.

Hợp đồng vay luôn tiềm ẩn rủi ro cho cả người cho vay và người vay, vì vậy với một hợp đồng mẫu không thể có những điều khoản lường trước rủi ro.

Hợp đồng mẫu là cơ bản, nên chúng ta luôn có xu hướng bổ sung điều khoản. Tuy nhiên, điều khoản có đúng không? Có phù hợp không? Và có đúng pháp luật không? Thì thường ta không chắc.

Hợp đồng vay mẫu không thể tư vấn cho chúng ta biết cần làm gì để đảm bảo bên vay thực hiện nghĩa vụ, vô tình tạo ra những bản hợp đồng vô hiệu về hình thức, vô hiệu về điều kiện.

Mức lãi suất trong hợp đồng vay khi được ghi theo thỏa thuận, không có tư vấn có thể đẩy người cho vay thành người cho vay nặng lãi, vô tình vướng vào vòng lao lý chỉ vì không hiểu luật.

Đừng để mất hàng trăm, hàng tỉ đồng chỉ vì làm việc chúng ta không chuyên

Dịch vụ soạn thảo, review hợp đồng vay tiền của Everest có gì đặc biệt?

  • Chúng tôi sẽ soạn thảo cho khách hàng những bản hợp đồng phù hợp, rõ ràng và đúng luật trong thời gian chỉ từ 4 giờ đến 8 giờ làm việc.
  • Chúng tôi có thể review lại các điều khoản trên một bản hợp đồng có sẵn của khách hàng để thêm chặt chẽ và an toàn.
  • Với đội ngũ luật sư và chuyên viên có hơn 10 năm kinh nghiệm, chúng tôi sẽ mang đến cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất và phù hợp nhất.
  • Bên cạnh đó chúng tôi có thể kết nối khách hàng với luật sư/chuyên viên qua video call để tư vấn trực tiếp cho khách hàng nắm rõ vấn đề.
  • Chính sách rõ ràng về tính phí và giá dịch vụ giúp cho khách hàng không phải bận tâm về giá.
  • Dịch vụ soạn thảo, review và tư vấn hợp đồng của everest sẽ giúp khách hàng có những giao dịch đạt mục đích và an toàn.
  • Bên cạnh đó chúng tôi sẽ tặng khách hàng một gói tư vấn miễn phí sau dịch vụ liên quan đến các thủ tục để tăng tính đảm bảo hợp đồng hoặc tranh chấp phát sinh (nếu có)
  • Chúng tôi cung cấp dịch vụ “Công chứng” giao dịch để đảm bảo về giao dịch, giảm rủi ro và là giải pháp cho giải quyết tranh chấp nhanh chóng, hiệu quả.
  • Với các gói dịch vụ đa dạng, khách hàng có thể lựa chọn dịch vụ phù hợp với nhu cầu và kinh tế, chỉ từ 500.000 đồng.

Mẫu hợp đồng vay tiền

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2021

HỢP ĐỒNG VAY TIỀN

Số…/2021/HĐVT

Căn cứ:

  • Bộ luật dân sự năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
  • Nhu cầu của các bên,

Hôm nay, ngày … tháng … năm 2021, tại địa chỉ ….., chúng tôi gồm:

BÊN A. BÊN CHO VAY: ÔNG/BÀ …

  • Sinh ngày: ….
  • Chứng minh nhân dân số ….. do ….. cấp ngày ….;
  • Hộ khẩu thường trú: ….;
  • Điện thoại liên hệ: ….
  • Tài khoản ngân hàng số …. tại Ngân hàng …. – Chi nhánh…

BÊN B. BÊN VAY TIỀN: ÔNG/bà…..

  • Sinh ngày: ….
  • Chứng minh nhân dân số ….. do ….. cấp ngày ….;
  • Hộ khẩu thường trú: ….;
  • Điện thoại liên hệ: ….
  • Tài khoản ngân hàng số …. tại Ngân hàng …. – Chi nhánh…

Sau khi bàn bạc và trao đổi kỹ lưỡng, hai bên đồng ý việc giao kết Hợp đồng vay tiền (sau đây gọi tắt là Hợp đồng) với các nội dung như sau:

ĐIỀU 1.    ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

1.1.  Bên A đồng ý cho Bên B vay số tiền là: …. (Bằng chữ: ….).

  1. 2. Mục đích vay vốn: ….

ĐIỀU 2.    THỜI HẠN VÀ PHƯƠNG THỨC VAY

2.1.    Thời hạn vay: …. (một) năm kể từ ngày … đến ngày ….

2.2.    Phương thức vay (có thể chọn các phương thức sau):

– Chuyển khoản qua tài khoản: …………………………………….……………….

– Cho vay bằng tiền mặt:…

2.3 Chuyển giao thành ……… đợt

–  Đợt 1: ……………………………………………………………………………….

–  Đợt 2: ……………………………………………………………………………….

ĐIỀU 3.     LÃI SUẤT

  • Bên A cho Bên B vay số tiền tại Khoản 1.1 Hợp đồng này với lãi suất là 20%/năm
  • Trường hợp đến hạn thanh toán, bên B không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên A phải trả lãi như sau:
  • Lãi trên nợ gốc: Theo Khoản 3.1 Điều này. Trường hợp chậm trả thì Bên B còn phải trả lãi theo mức lãi suất là 10%/năm;
  • Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả: bằng 150% mức lãi suất tại Khoản 3.1 Hợp đồng này tương ứng với thời gian chậm trả.

ĐIỀU 4. BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM

4.1.  Bên B chịu trách nhiệm về tính pháp lý của tài sản bảo đảm, không có tranh chấp tại thời điểm ký kết Hợp đồng này. Bên B đồng ý rằng toàn bộ giá trị tài sản bảo đảm được sử dụng bảo đảm thực hiện toàn bộ các nghĩa vụ phát sinh của Bên B theo Hợp đồng này (bao gồm cả nợ gốc, nợ lãi, các chi phí phát sinh khác).

4.2.  Bên B phải bàn giao toàn bộ các bản chính giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm (Giấy chứng nhận đăng ký xe, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và giấy tờ pháp lý liên quan) cho Bên A ngay sau khi ký Hợp đồng này. Việc bàn giao giấy tờ của tài sản bảo đảm được lập thành văn bản đi kèm Hợp đồng này.

ĐIỀU 5.    QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

Ngoài các quyền và nghĩa vụ khác tại Hợp đồng này, Bên A có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

5.1.    Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

  • Giao tiền cho Bên B đầy đủ, đúng số lượng và phương thức đã thỏa thuận tại Khoản 2.2 Hợp đồng này.
  • Bảo quản, giữ gìn các giấy tờ pháp lý liên quan đến tài sản bảo đảm.

5.2.    Bên A có các quyền sau đây:

  • Được quyền kiểm tra việc sử dụng tiền vay của Bên B;
  • Yêu cầu Bên B cung cấp thông tin về thực trạng tài sản bảo đảm;
  • Được yêu cầu Bên B trả lại số tiền tại Khoản 1.1 Hợp đồng này và lãi suất trong hạn theo trước thời hạn nếu phát hiện Bên B sử dụng số tiền không đúng mục đích vay tại Khoản 1.2 Hợp đồng này;
  • Yêu cầu Bên B giao tài sản bảo đảm cho mình để xử lý trong trường hợp Bên B vi phạm thực hiện nghĩa vụ trả nợ tại Hợp đồng này.
  • Trường hợp Bên B vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại;

ĐIỀU 6.    QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

Ngoài các quyền và nghĩa vụ khác tại Hợp đồng này, Bên B có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

6.1  Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

  • Sử dụng tiền vay đúng mục đích tại Khoản 1.2 Hợp đồng này.
  • Thông báo cho Bên A về tình hình sử dụng tiền vay theo yêu cầu.
  • Cung cấp thông tin cho Bên A về thực trạng tài sản bảo đảm (cho thuê, cho mượn, hư hỏng…). Việc sử dụng tài sản bảo đảm phải đảm bảo không ảnh hưởng quyền lợi của Bên A. Không được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản bảo đảm trong thời hạn có hiệu lực Hợp đồng này dưới bất kỳ hình thức nào.
  • Bồi thường thiệt hại cho Bên A do vi phạm thực hiện nghĩa vụ thực hiện Hợp đồng và chịu phạt vi phạm theo Khoản 4.2 Hợp đồng này.

6.2.  Bên B có các quyền sau đây:

  • Nhận tiền đầy đủ, đúng số lượng và phương thức đã thỏa thuận tại Khoản 2.2 Hợp đồng này.
  • Trả lại đầy đủ, đúng số lượng tiền vay tại Khoản 1.1 Hợp đồng này cho Bên A theo ngày đến hạn thanh toán. Trường hợp này, Bên B có nghĩa vụ trả toàn bộ lãi trong hạn cho Bên A.
  • Nhận lại đầy đủ giấy tờ về tài sản bảo đảm sau khi đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ đối với Bên A.

ĐIỀU 7.   GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Trong trường hợp không thương lượng được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 8.    CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

8.1.   Việc giao kết Hợp đồng hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

8.2.   Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa,  hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng và cam kết thực hiện đúng, đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng;         

ĐIỀU 9. CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC

9.1. Quyền và nghĩa vụ khác chưa được quy định tại Hợp đồng này được áp dụng quy định pháp luật có liên quan theo quy định của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

9.2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng.

9.3. Hợp đồng sẽ được chấm dứt khi hết thời hạn quy định tại Điều 2 của Hợp đồng nêu trên mà hai bên không tiếp tục gia hạn, hoặc trong trường hợp Hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện hoặc do các bên thỏa thuận.

9.4  Hợp đồng được lập thành 02 (hai) bản bằng tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản, có hiệu lực kể từ ngày ký.

ĐẠI DIỆN BÊN A 

Chức vụ

(Ký tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN A 

Chức vụ

(Ký tên, đóng dấu)

Trên đây là những nội dung cơ bản quy định về mẫu hợp đồng vay tiền, xem thêm hợp đồng dân sự mà Everest cung cấp đến bạn đọc. Bạn đọc có thể liên hệ với chúng tôi theo tổng đài tư vấn trên để được hướng dẫn chi tiết.

Xem thêm các mẫu hợp đồng khác tại: Mẫu hợp đồng

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn