Làm sao để được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất?

0
333
5/5 - (5 bình chọn)

Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất luôn là một trong những vấn đề nóng trong xã hội được người dân đặc biệt quan tâm. Cùng chúng tôi tìm hiểu rõ hơn qua về lĩnh vực này bài viết sau nhé!

Làm sao để được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên – gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Cơ sở pháp lý điều chỉnh về bồi thường khi nhà nước thu hồi đất

Cơ sở pháp lý điều chỉnh về bồi thường khi nhà nước thu hồi đất là Luật đất đai năm 2013 do Quốc hội ban hành ngày 29/11/2013.

Điều kiện để được bồi thường

Khoản 1 Điều 74 Luật Đất đai năm 2013 quy định nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất như sau: Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.

Tại Điều 75 Luật Đất đai năm 2013 quy định rõ điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng đối với từng đối tượng người sử dụng đất, cụ thể:

Đối với hộ gia đình, cá nhân

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được bồi thường về đất nếu có đủ điều kiện sau:

(i) Đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm;

(ii) Có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận theo quy định Luật Đất đai năm 2013 mà chưa được cấp.

Đối với tổ chức

Tổ chức sử dụng đất được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi nếu có đủ điều kiện sau:

(i) Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước;

(ii) Có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận theo quy định Luật Đất đai năm 2013 mà chưa được cấp.

Tìm hiểu về Những điều cần biết về thu hồi đất theo quy định mới nhất

Các khoản tiền được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất

Điều 74 Luật đất đai năm 2013 quy định về nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất như sau:

(i) Nếu phần thu hồi là đất nông nghiệp, theo Khoản 1 Điều 90 Luật đất đai năm 2013 quy định bồi thường đối với cây trồng như sau: Ngoài khoản được bồi thường đất thì bạn sẽ được bồi thường tài sản trên đất nếu tại thời điểm thu hồi đất có lúa hoặc cây trồng hàng năm khác trên đất; Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi

Ngoài các khoản bồi thường trên còn được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp theo quy định Luật đất đai năm 2013 và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.

(ii) Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây: Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất; Bồi thường thiệt hại đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn.

Xem thêm: Tiền bồi thường thu hồi đất – quyền lợi của người dân

Trường hợp nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất

Theo Điều 82 Luật Đất đai năm 2013, Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau:

Một là, các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật Đất đai (các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất):

(i) Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này (Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định).

(ii) Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất.

(iii) Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng.

(iv) Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

(v) Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

Hai là, đất được Nhà nước giao để quản lý. Theo Điều 8 Luật Đất đai 2013, Nhà nước giao đất cho tổ chức hoặc cộng đồng dân cư quản lý, khi thu hồi sẽ không được bồi thường về đất. Cụ thể, đất được giao cho tổ chức để quản lý:

(i) Tổ chức kinh tế được giao quản lý diện tích đất để thực hiện dự án đầu tư theo hình thức xây dựng – chuyển giao và các hình thức khác theo quy định của pháp luật về đầu tư.

(ii) Tổ chức được giao quản lý đất có mặt nước của các sông và đất có mặt nước chuyên dùng.

(iii) Đất được giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý sử dụng vào mục đích công cộng và đất được giao cho cộng đồng dân cư quản lý khi thu hồi sẽ không được bồi thường về đất.

Ba là, đất thu hồi trong các trường hợp “thu hồi đất do vi phạm pháp luật” và “thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người” (quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai).

Bốn là, trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai.

Trên đây là toàn bộ thông tin về vấn đề bồi thường khi nhà nước thu hồi đất. Ngoài ra, để biết thêm những nội dung liên quan, bạn đọc hãy xem tại Pháp trị.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật. Hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây