Mẫu Hợp đồng cho thuê mặt bằng

0
92
5/5 - (7 bình chọn)

Việc cho thuê mặt bằng tưởng chừng như đơn giản nhưng lại dễ xảy ra tranh chấp và rủi ro cao khi một trong các bên không thiện chí. Trong quá trình hỗ trợ khách hàng, chúng tôi nhận thấy việc cho thuê mặt bằng thường xuyên xảy ra những vướng mắc sau: (1) Bên thuê sử dụng mặt bằng gây ảnh hưởng đến xung quanh (tiếng ồn, ô nhiễm môi trường,…), (2) Bên thuê đục khoét, sửa sang, sử dụng nhà gây bẩn, làm giảm giá trị căn nhà; (3) Bên thuê sử dụng mặt bằng vào mục đích khác ghi nhận trong hợp đồng; (4) Bên thuê không trả tiền thuê đúng thời hạn; (5) Bên cho thuê muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn; (6) Bên cho thuê không hỗ trợ đăng ký tạm trú,…

Do đó, việc ký kết một Hợp đồng cho thuê mặt bằng cần được sự góp ý của các Luật sư có kinh nghiệm, tránh thiểu mọi rủi ro, tranh chấp nhất định và tạo cơ hội kinh doanh, phát triển cho các bên ký kết. Dưới đây là mẫu Hợp đồng cho thuê mặt bằng, các bên chỉ nên tham khảo, và thêm các điều khoản phù hợp với từng trường hợp, nội dung của mình.

Luật sư tập sự Nguyễn Thị Mai – Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900.6198

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ MẶT BẰNG

Số: …/…

– Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH11 ngày 24/11/2015;

– Căn cứ nhu cầu thực tế của các bên;

Hôm nay, ngày………tháng………năm ……., tại … chúng tôi gồm:

Bên A: (Bên cho thuê)

Ông/Bà: ………………………………………………………………………………………………………..

Số CMND: ……….., cấp ngày: ngày …. tháng …. năm……..tại: ……………………………………….

Địa chỉ trường trú: …………………………………………………………………………………………………….

Bên B: (Bên thuê)

Ông/Bà:……………………………………………………………………………………………………….

Số CMND: ……….., cấp ngày: ngày …. tháng …. năm …… tại:………………………………………..

Địa chỉ trường trú: ………………………………………………………………………………………….

Cùng thỏa thuận giao kết hợp đồng thuê mặt bằng với các nội dung sau:

Điều 1: Đối tượng hợp đồng

Bên A đồng ý cho bên B thuê mặt bằng gồm:

– Phần đất với diện tích là ………… tại địa chỉ: ……………………………………………………

– Tài sản trên đất gồm có: căn nhà cấp 4 diện tích ……………………………………………..

– Mục đích thuê: Kinh doanh ……………………………………………………………………………

Điều 2: Thời hạn thuê

– Thời hạn thuê là ……… năm kể từ ngày …………………. đến …………………………………..

– Hết thời hạn thuê nêu trên, nếu hai bên có nhu cầu và muốn tiếp tục thực hiện hợp đồng thì sẽ cùng nhau thỏa thuận ký kết hợp đồng mới.

– Khi hết hạn hợp đồng mà hai bên không tiếp tục ký kết hợp đồng mới thì bên B phải trả lại mặt bằng cho bên A ngay khi chấm dứt hợp đồng thuê. Bên B sẽ có thời hạn là 30 ngày để dọn dẹp, vận chuyển tài sản, trang thiết bị của mình và phải trả lại mặt bằng thuê sau khi đã cải tạo, sửa chữa lại cho bên A.

Điều 3: Đơn giá và phương thức thanh toán

3.1 Giá cả

Giá thuê mặt bằng cố định kể từ khi ký Hợp đồng là: ………………….. . Bằng chữ:……………….

Số tiền thuê nói trên không bao gồm các chi phí dịch vụ như: điện, nước, điện thoại, internet, fax, dọn vệ sinh… Các chi phí này sẽ do Bên A trực tiếp thanh toán hàng tháng với các cơ quan cung cấp dịch vụ.

Giá trên không bao gồm thuế VAT, thuế môn bài, thuế nhà hoặc các loại thuế khác (Các chi phí này nếu phát sinh thì sẽ do bên thuê mặt bằng thanh toán).

3.2 Phương thức thanh toán

– Tiền thuê nhà sẽ được thanh toán từ ngày mùng 1 đến ngày mùng 10 của mỗi tháng, bằng tiền mặt hoặc qua số tài khoản ngân hàng sau:

+ Ngân hàng:

+ Số tài khoản:

+Chủ tài khoản:

Điều 3: Nội dung cam kết

– Bên B chỉ được sử dụng phần diện tích mặt bằng thuê vào việc kinh doanh mà bên B đã ghi nhận tại Hợp đồng này.

– Bên B được phép trang trí, sửa chữa phần nội thất bên trong, ngoại thất bên ngoài mặt bằng để phù hợp với ngành nghề kinh doanh của bên B, nhưng không được thay đổi kết cấu của căn nhà, phải gửi trước  bản thiết kế cho Bên A.

– Bên B được trang trí và treo bảng hiệu ở mặt tiền để phục vụ cho việc quảng bá và giới thiệu công việc kinh doanh của bên B.

– Do tính chất công việc, bên B được phép hoạt động 24/24 kể cả ngày Lễ, Tết và Chủ Nhật.

Điều 4: Trách nhiệm của mỗi bên

4.1 Trách nhiệm của bên A

– Bàn giao mặt bằng cho Bên B sử dụng cùng các thiết bị đi kèm (Kèm theo phụ lục) ngay sau khi ký hợp đồng. Số lượng, chủng loại và chất lượng các thiết bị được ghi trong Biên bản bàn giao đính kèm hợp đồng thuê mặt bằng này với chữ ký của Đại diện hai bên.

– Bảo đảm quyền cho thuê và cam kết không có bất kỳ một tranh chấp, khiếu nại nào đối với mặt bằng cho Bên B thuê.

– Bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn và riêng rẽ của Bên B đối với phần diện tích cho thuê đã nói ở Điều 1.

– Tạo mọi điều kiện cho Bên B trong việc sử dụng mặt bằng, đảm bảo về quyền sử dụng dịch vụ công cộng cho bên thuê B.

– Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong suốt thời hạn thuê nếu không thống nhất được với bên B.

– Phối hợp và giúp đỡ bên thuê trong những vấn đề liên quan đến bên thứ 3 nếu có phát sinh và pháp luật có quy định bắt buộc (Mọi chi phí nếu có thuộc bên B).

4.2 Trách nhiệm của bên B

– Thanh toán đủ và đúng thời hạn cho bên A như đã ghi ở Điều 3.

– Đăng ký tạm trú tạm vắng cho nhân viên ở tại địa chỉ thuê.

– Thực hiện đầy đủ tất cả các nghĩa vụ về thuế và tài chính với cơ quan có thẩm quyền liên quan đến hoạt động kinh doanh và việc thực hiện hợp đồng này.

– Chịu trách nhiệm đăng ký kinh doanh và hoạt động kinh doanh theo đúng pháp luật và quy định của Nhà nước.

– Không kinh doanh các ngành nghề vi phạm pháp luật. Sử dụng diện tích thuê đúng mục đích đã cam kết. Trong quá trình sử dụng đảm bảo an ninh và an tòan phòng cháy chữa cháy. Đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về vệ sinh môi trường theo quy định.

– Tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về tài sản của mình.

Điều 5: Đặt cọc

– Để đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng này Bên B đặt cọc cho bên A số tiền là ……………………… khi tiến hành ký kết hợp đồng này.

– Toàn bộ số tiền đặt cọc sẽ được trả lại cho bên B sau khi hết hạn hợp đồng và trừ đi các khoản chi phí (nếu có). Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng, Bên B chấm dứt hợp đồng trước thời hạn sẽ mất số tiền cọc. Trong trường hợp Bên A chấm dứt hợp đồng trước thời hạn sẽ trả lại tiền cọc cho Bên B và phải trả thêm cho bên B số tiến đúng bằng tiền cọc.

Điều 6: Thỏa thuận chung

Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp Bên A vi phạm các điều khoản ghi trong Hợp đồng mà không thống nhất được giữa hai bên.

Trường hợp có phát sinh tranh chấp trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, hai bên chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng, đàm phán. Nếu hai bên không thỏa thuận được thì tranh chấp sẽ được giải quyết tại cơ quan thẩm quyền theo luật định.

Hợp đồng này gồm 06 điều, lập thành 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

            ĐẠI DIỆN BÊN A                                                 ĐẠI DIỆN BÊN B


Xem thêm:

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.