Nghỉ làm do Covid-19, người lao động được tính lương như thế nào?

0
1135
5/5 - (11 bình chọn)

Dịch Covid-19 – một loại dịch bệnh cực nguy hiểm đang bùng phát và lan rộng không chỉ trên thế giới mà ngay cả tại Việt Nam. Đứng trước tình hình đó, nhiều người lao động làm việc tại nhà, thậm chí là ngừng việc. Vậy thì việc tính lương cho người lao động khi nghỉ làm do Covid-19 sẽ như thế nào?

Chuyên viên Huỳnh Thu Hương - tư vấn về thủ tục làm căn cước công dân cho người tạm trú
Bài viết được thực hiện bởi: Chuyên viên Huỳnh Thu Hương – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Các trường hợp nghỉ việc hưởng lương theo quy định của pháp luật

Trường hợp ngừng việc: Theo Khoản 3 Điều 99 Bộ luật Lao động năm 2019 có quy định: “Trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau: 1. Nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động; 2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc thì được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu; 3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc như sau: a) Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu; b) Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu”.

Như vậy, có thể thấy, tuy doanh nghiệp có ngừng việc sử dụng lao động nhưng quyền lợi của người lao động vẫn được đảm bảo khi được hưởng lương theo thỏa thuận với người sử dụng lao động. Đặc biệt, mức lương thỏa thuận đó không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Điều 3 Nghị định 90/2019/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu theo từng vùng hiện nay như sau: Vùng I: Mức 4.420.000 đồng/tháng; Vùng II: Mức 3.920.000 đồng/tháng; Vùng III: Mức 3.430.000 đồng/tháng; Vùng IV: Mức 3.070.000 đồng/tháng.

Nghỉ phép năm: Theo Khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động năm 2019, nêu rõ: “1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm”.

Lưu ý: Thời gian nghỉ phép năm được tính vào ngày làm việc. Nếu trường hợp người lao động làm việc dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ phép năm sẽ tính theo tỷ lệ tương ứng thời gian làm việc hoặc theo thỏa thuận khác với người sử dụng lao động. Vì vậy, nếu trường hợp người lao động có nhu cầu dùng ngày nghỉ phép năm để phòng dịch, đảm bảo sức khỏe thì cho dù không phải làm việc, người lao động vẫn sẽ được hưởng 100% lương của ngày làm việc bình thường.

Nghỉ theo thỏa thuận: Trong trường hợp người lao động đã nghỉ hết thời gian nghỉ phép năm và doanh nghiệp cũng không cho ngừng việc thì người lao động nếu có nhu cầu nghỉ việc để đảm bảo sức khỏe cho mình thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động.

Theo đó, người lao động sẽ thỏa thuận với người sử dụng lao động về nhu cầu, thời gian nghỉ việc. Nếu người sử dụng lao động đồng ý thì người lao động sẽ được nghỉ nhưng không được hưởng lương.

Đây có thể là điểm hạn chế, nhưng trong trường hợp cần thiết để đảm bảo sức khỏe cho mình và cộng đồng, người lao động có thể cân nhắc phương án này.

Ngừng việc do Covid-19, tiền lương của người lao động được tính như thế nào?

Trong mục 2 Công văn 264/QHLĐTL-TL năm 2021 của Cục quan hệ và tiền lương thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã nêu rõ tiền lương của người lao động trong thời gian ngừng việc thực hiện theo khoản 3 Điều 99 của Bộ luật Lao động. Trong đó, khoản 3 Điều 99 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định như sau: “3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc như sau: a) Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu; b) Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu”.

Như vậy, số tiền lương người lao động được hưởng sẽ do các bên thỏa thuận nhưng phải đảm bảo: Ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống: Tiền lương ngừng việc không thấp hơn mức lương tối thiểu. Ngừng việc trên 14 ngày làm việc: Tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu. Hiện nay mức lương tối thiểu vùng đang được áp dụng theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP của chính phủ ngày 15 tháng 11 năm 2019về mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau: Mức 4.420.000 đồng/tháng: Doanh nghiệp thuộc vùng I; Mức 3.920.000 đồng/tháng: Doanh nghiệp thuộc vùng II; Mức 3.430.000 đồng/tháng: Doanh nghiệp thuộc vùng III; Mức 3.070.000 đồng/tháng: Doanh nghiệp thuộc vùng IV.

Ngoài trường hợp nêu trên, có trường hợp doanh nghiệp thực hiện giãn cách xã hội và yêu cầu người lao động làm việc tại nhà, như vậy khi đó người lao động không nghỉ việc nên theo nguyên tắc trả lương tại khoản 1 Điều 94 Bộ luật lao động năm 2019, doanh nghiệp phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trong đó, tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Vì vậy, nếu làm việc ở nhà nhưng người lao động vẫn hoàn thành tốt công việc được giao thì người lao động phải được nhận đủ tiền lương theo thỏa thuận. Song, để giảm bớt áp lực kinh tế trong mùa Covid, pháp luật cho phép doanh nghiệp có thể giảm tiền lương của người lao động trong 02 trường hợp sau: (i) thỏa thuận sửa đổi hợp đồng lao động; (ii) Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây