Người nước ngoài có được mua chung cư tại Việt Nam?

0
141
Đánh giá

Giải đáp chi tiết các thắc mắc thường gặp của các chủ đầu tư muốn bán chung cư cho người nước ngoài, các môi giới bất động sản muốn có thêm cơ sở tư vấn cho khách hàng. Thì cụ thệ người nước ngoài mua chung cư được quy định cụ thể thế nào?

Người nước ngoài có được mua chung cư tại Việt Nam?
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật đất đai, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Người nước ngoài có được mua nhà ở tại Việt Nam?

Khoản 3 điều 7 và điều 159 Luật Nhà ở năm 2014 nêu cá nhân, tổ chức nước ngoài được phép sở hữu nhà ở tại Việt Nam nếu thỏa mãn được một số điều kiện nhất định.

Theo đó, diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm: cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh; tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014 và pháp luật có liên quan; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam.

Đồng thời, luật quy định tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình thức sau:

(i) Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014 và pháp luật có liên quan.

(ii) Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, đồng nghiệp của bạn đã được phép nhập cảnh vào Việt Nam và đang làm việc tại Việt Nam thì được phép sở hữu nhà ở theo quy định nêu trên.

(iii) Lưu ý, giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; khu vực tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở; số lượng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu được quy định chi tiết tại điều 74, điều 75 và điều 76 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP.

Xem thêm nội dung liên quan: Lưu ý khi mua căn nhà chung cư 

Điều kiện để người nước ngoài mua nhà ở tại Việt Nam

Theo Điều 74 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở thì người nước ngoài thuộc đối tượng trên thì có quyền mua nhà ở tại Việt Nam, tuy nhiên để được mua nhà thì phải có giấy tờ chứng minh. Cụ thể:

Trường hợp 1: Điều kiện với tổ chức

Tổ chức thì phải Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ liên quan đến việc được phép hoạt động tại Việt Nam do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp còn hiệu lực tại thời điểm ký hợp đồng mua nhà, thuê mua nhà ở.

Trường hợp 2: Điều kiện với cá nhân

Cá nhân người nước ngoài phải đáp ứng 02 điều kiện sau:

(i) Có hộ chiếu còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam;

(ii) Không thuộc diện được quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.

Như vậy, Căn cứ vào quy định trên người nước ngoài có quyền được mua nhà ở Việt Nam bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng về nhà ở.

Tuy nhiên, để được mua nhà ở Việt Nam thì bạn phải đáp ứng được điều kiện. Đó là bạn phải là cá nhân phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam. Và không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật.

Một nội dung nổi bật khác tại Luật này là quy định về việc sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người nước ngoài, người nước ngoài mua chung cư.

Cụ thể, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá 30% số lượng căn hộ trong một tòa chung cư. Nếu là nhà riêng lẻ thì trên một khu vực có số dân tương đương đơn vị hành chính cấp phường được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá 250 căn nhà. 

Ngoài ra, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tối đa 50 năm. Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận và có thể được gia hạn thêm. Nếu có nhu cầu; riêng trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam. Hoặc kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước thì được sở hữu nhà ở ổn định, lâu dài.

Mời bạn xem thêm:

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.