Nguyên tắc và khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

0
89
Đánh giá

Khi Nhà nước thu hồi đất, ngoài việc được bồi thường, Nhà nước sẽ xem xét hỗ trợ. Để biết thêm về các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, hãy đọc bài viết sau!

Nguyên tắc và khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên – gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là gì?

Theo khoản 14 Điều 3 Luật Đất đai hiện hành, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển

Khi Nhà nước thu hồi đất, người sử dụng đất ngoài việc được bồi thường (nếu đủ điều kiện được bồi thường) thì còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ.

Xem thêm: Những điều cần biết về thu hồi đất theo quy định mới nhất

Các khoản hỗ trợ cụ thể theo luật định

Điều 83. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

Nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất:

(i) Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi thường theo quy định của Luật này còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ;

(ii) Việc hỗ trợ phải bảo đảm khách quan, công bằng, kịp thời, công khai và đúng quy định của pháp luật.

Tìm hiểu thêm về Quy định nhà nước thu hồi đất thay doanh nghiệp

Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

(i) Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất;

(ii) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở;

(iii) Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở;

(iv) Hỗ trợ khác.

Trên đây là toàn bộ thông tin về Nguyên tắc và khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất. Ngoài ra, để biết thêm những nội dung liên quan, bạn đọc hãy xem tại Pháp trị.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật. Hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.