Quyền dân sự – khởi nguồn của quan hệ pháp luật dân sự

0
135
5/5 - (1 bình chọn)

Quyền dân sự là gì? Căn cứ xác lập ? Giới hạn việc thực hiện quyền và bảo vệ quyền dân sự ? Trường hợp hủy quyết định cá biệt trái pháp luật. Hãy tham khảo bài viết sau.

Căn cứ xác lập quyền dân sự
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực được nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Quyền dân sự là gì?

Khái niệm quyền dân sự là một khái niệm chưa được định nghĩa một cách chính thức tại các văn bản nào. Quyền dân sự là một khái niệm rất rộng. Do đó, có thể hiểu rằng, quyền dân sự bao gồm tất cả các quyền về nhân thân và tài sản trong các quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.

Căn cứ xác lập quyền dân sự?

Căn cứ như sau theo quy định tại Điều 8 Bộ luật dân sự năm 2015, căm cứ xác lập quyền dân sự gồm:

i) Hợp đồng;

ii) Hành vi pháp lý đơn phương;

iii) Quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của luật;

iv) Kết quả của lao động, sản xuất, kinh doanh, kết quả của hoạt động sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ;

v) Chiếm hữu tài sản;

vi) Sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật;

vii) Bị thiệt hại do hành vi trái pháp luật;

viii) Thực hiện công việc không có ủy quyền;

ix) Căn cứ khác do pháp luật quy định. 

Giới hạn việc thực hiện quyền dân sự 

Giới hạn việc thực hiện quyền dân sự

Là các chủ thể chỉ có thể thực hiện quyền của mình ở một mức độ nhất định, không được phép vượt qua mức do pháp luật quy định. Họ được tự do thực hiện quyền của mình nhưng phải trong khuôn khổ.

Căn cứ theo Điều 10 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như sau:

i) Cá nhân, pháp nhân không được lạm dụng quyền dân sự của mình gây thiệt hại cho người khác, để vi phạm nghĩa vụ của mình hoặc thực hiện mục đích khác trái pháp luật.

ii) Trường hợp cá nhân, pháp nhân không tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều này thì Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác căn cứ vào tính chất, hậu quả của hành vi vi phạm mà có thể không bảo vệ một phần hoặc toàn bộ quyền của họ, buộc bồi thường nếu gây thiệt hại và có thể áp dụng chế tài khác do luật quy định.

Hậu quả pháp lý khi cá nhân, pháp nhân không tuân thủ quy định về giới hạn thực hiện quyền dân sự và khi lạm quyền trong quan hệ dân sự, thì Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác căn cứ vào tính chất, hậu quả của hành vi vi phạm mà có thể không bảo vệ một phần hoặc toàn bộ quyền của họ, buộc bồi thường nếu gây thiệt hại và có thể áp dụng chế tài khác do luật quy định.

Tìm hiểu thêm: Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân, hiểu thế nào cho đúng

Bảo vệ quyền dân sự như thế nào? 

Các phương thức bảo vệ quyền dân sự 

Căn cứ theo Điều 11 bộ luật dân sự năm 2015 quy định như sau:

Khi quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân bị xâm phạm thì chủ thể đó có quyền tự bảo vệ theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền:

i) Công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự của mình.

ii) Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm.

iii) Buộc xin lỗi, cải chính công khai.

iv) Buộc thực hiện nghĩa vụ.

v) Buộc bồi thường thiệt hại.

vi) Hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền.

vii) Yêu cầu khác theo quy định của luật.

Tự bảo vệ quyền dân sự

Khi quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân bị xâm phạm thì chủ thể đó có quyền tự bảo vệ theo quy định của Bộ luật dân sự, luật khác có liên quan. Việc tự bảo vệ quyền dân sự phải phù hợp với tính chất, mức độ xâm phạm đến quyền dân sự đó và không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự.

Bồi thường thiệt hại

Cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Bảo vệ quyền dân sự thông qua cơ quan có thẩm quyền

Cá nhân hoặc pháp nhân có quyền yêu cầu cơ quan tổ chức có thẩm quyền quyền công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự của mình. Như buộc chấm dứt hành vi vi phạm, buộc xin lỗi cải chính công khai,..

Có thể bạn cần biết:

Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân

Trường hợp hủy quyết định cá biệt trái pháp luật

Hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền là một trong những phương thức bảo vệ quyền dân sự có ý nghĩa quan trọng khi chủ thể bị thiệt hại hoặc có thể sẽ bị thiệt hại khi khiếu nại, khiếu kiện yêu cầu giải quyết.

Việc hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền được quy định tại Điều 15 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như sau:

i) Khi giải quyết yêu cầu bảo vệ quyền dân sự, Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác có quyền hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền.

ii) Trường hợp quyết định cá biệt bị hủy thì quyền dân sự bị xâm phạm được khôi phục và có thể được bảo vệ bằng các phương thức quy định tại Điều 11 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Hậu quả pháp lý khi hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền là các quyết định cá biệt đó không còn giá trị áp dụng. Điều 15 BLDS năm 2015 đã quy định: “Trường hợp quyết định cá biệt bị hủy thì quyền dân sự bị xâm phạm được khôi phục và có thể được bảo vệ bằng các phương thức quy định tại Điều 11 của Bộ luật này”.

Xem thêm các vấn đề liên quan tại Pháp trị – Chia sẻ kiến thức pháp lý

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật dân sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.