Quyền thừa kế đất đai không có di chúc nào là hợp pháp

0
37
Đánh giá

Từ trước đến nay, quyền thừa kế đất đai luôn là những vấn đề được quan tâm trong việc chia thừa kế. Nếu bạn vẫn chưa hiểu rõ về quyền thừa kế đất đai được quy định như thế nào, mời bạn cùng đọc bài viết sau để có thêm thông tin về quyền thừa kế đất đai khi không có di chúc.

Quyền kế thừa kế đất đai
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Quy định quyền thừa kế đất đai không có di chúc

Đất đai là bất động sản, là tài sản cố định. Vì vậy, quyền thừa kế đất đai không có di chúc được áp dụng theo quy định chung của luật thừa kế tài sản. Tuy nhiên, khi kế thừa di sản là đất đai cần phải tuân thủ và đáp ứng một số thủ tục bắt buộc để hợp thức hóa việc hưởng di sản thừa kế. Trong trường hợp này pháp luật sẽ phân chia đất đai theo hàng thừa kế.

Vậy Di chúc thừa kế đất đai được viết như thế nào? Đón đọc bài viết tiếp theo của chúng tôi nhé!

Thừa kế đất đai theo pháp luật quy định

Đối với việc thừa kế đất đai do pháp luật quy định tại Bộ luật dân sự năm 2015, luật này đã quy định những vấn đề liên quan về quyền thừa kế đất đai khi không có di chúc. 

Về trường hợp áp dụng quy định thừa kế theo pháp luật, tại Điều 650 Bộ luật dân sự quy định những trường hợp được hưởng thừa kế theo pháp luật bao gồm: Không có di chúc; di chúc không hợp pháp; người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế không còn tồn tại tại thời điểm mở thừa kế hay những người được hưởng thừa kế trong di chúc nhưng không có quyền hoặc từ chối nhận.

Đối với di sản được áp dụng quy định thừa kế theo pháp luật thì đó là những phần di sản không được định đoạt trong di chúc; phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực hay phần di sản của những người mặc dù có tên trong di chúc nhưng không có quyền, chết hoặc từ chối nhận di chúc.

Do vậy, đối với quyền thừa kế đất đai mà không có di chúc. Thì muốn được áp dụng thừa kế đất đai theo pháp luật, cần đảm bảo những điều kiện quy định về trường hợp áp dụng và phần di sản được áp dụng. Phần di sản đó phải là phần đất đai thuộc trường hợp được quy định trong khoản 2 Điều 650 Bộ luật dân sự 2015.

Xem thêm về bài viết có liên quan: Phải nộp gì khi nhận thừa kế đất đai

Thừa kế đất đai theo cách xác định hàng thừa kế

Theo quy định pháp luật hiện hành, khi người chết không để lại di chúc thì di sản mà người đó để lại, tùy trường hợp sẽ được chia theo quy định của pháp luật, theo đó, người có quyền kế thừa đất đai là di sản của người chết được áp dụng việc chai theo pháp luật hợp lệ theo pháp luật bao gồm các hàng thừa kế sau:

Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, khi không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Những người thừa kế cùng hàng thìđược hưởng phần di sản bằng nhau, không có bên nào được nhận nhiều hơn.

Thừa kế thế vị

Đối với việc phân chia thừa kế theo pháp luật thì thừa kế thế vị được áp dụng như sau: Trong trường hợp con của người để lại phần đất đai không được di chúc chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại phần đất đai được chia thì cháu được hưởng quyền kế thừa đất đai mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại phần đất di sản thì chắt có quyền kế thừa đất đai mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

Thủ tục khai di sản thừa kế là đất đai không có di chúc

Thủ tục thực hiện công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản về luật thừa kế đất đai không có di chúc:

Địa điểm thực hiện: Văn phòng công chứng nơi có phần đất được thừa kế.

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 57 Luật Công chứng chứng thực năm 2014 xác định về những người thừa kế theo pháp luật thì cần có những giấy tờ liên quan để chứng minh quan hệ giữa mình và người để lại phần đất không có di chúc đó theo quy định của pháp luật.

Một số giấy tờ cần có để thừa kế quyền sử dụng đất không có di chúc:

(i) Văn bản thỏa thuận phân chia đất đai

(ii) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các tài sản khác gắn liền với đất đứng tên người để lại đất đai.

(iii) Giấy chứng tử của người để lại đất đai.

(iv) Giấy tờ tùy thân của người nhận quyền kế thừa đất đai: CMND/ hộ chiếu

(v) Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật thừa kế.

(vi) Những giấy tờ cần thiết khác như: giấy khai sinh, giấy chứng tử, của mẹ…

Có thể bạn quan tâm đến bài viết sau: Sang tên sổ đỏ khi nhận thừa kế đất đai

Thời gian thủ tục sang tên sổ đỏ không có di chúc:

Căn cứ theo Nghị định số 29/2015/NĐ-CP việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận đất phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết sẽ được tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại đất được thừa kế; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.

Sau khi hết 15 ngày, UBND cấp xã/phường nơi niêm yết sẽ có văn bản thông báo niêm yết lại với xác nhận là phần đất được khai nhận đó có tranh chấp hoặc không có tranh chấp. Căn cứ văn bản đó, Văn phòng Công chứng sẽ tiến hành thủ tục để những người hưởng quyền thừa kế đất đai ký văn bản khai nhận đất thừa kế hoặc từ chối quyền thừa kế đất và hoàn thiện hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các tài sản khác gắn liền với đất tại văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện để cơ quan đăng ký đất đai xem xét tách đất và làm sổ mới cho những người có quyền thừa kế đất đai và nhận nó. Trong khoảng từ 10 đến 15 ngày làm việc, sẽ có kết quả. Tổng thời gian của thủ tục sang tên sổ đỏ không có di chúc: Khoảng 30 ngày làm việc.

Giải quyết tranh chấp khi chia thừa kế đất đai không có di chúc

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai không có di chúc được tiến hành tại Tòa án như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Thủ tục thừa kế
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Người khởi kiện nộp hồ sơ khởi kiện đến TAND quận/huyện nơi có đất tranh chấp;

Bước 2: Thông báo án phí

mẫu di chúc thừa kế mới nhất
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

Bước 3: Nộp biên lai tiền tạm ứng án phí

lấn chiếm đất
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Đương sự nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Thụ lý vụ án

đất xen kẹt
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

Để thực hiện thủ tục sang tên tài sản (chuyển dịch tài sản từ người chết cho những người thừa kế) thì những người được quyền thừa kế phải thực hiện thủ tục khai nhận và phân chia di sản thừa kế tại cơ quan công chứng có thẩm quyền. Để tiến hành thủ tục khai nhận và phân chia di sản thừa kế cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:

(i) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất (sổ đỏ);
(ii) Giấy chứng tử của bố bạn;
(iii) CMND hoặc hộ chiếu, hộ khẩu của người những người được thừa thừa kế;
(iv) Giấy tờ chứng minh mối quan hệ của những người được thừa kế theo pháp luật với người chết (giấy khai sinh, đăng ký kết hôn…).

Ngoài ra, đối với tranh chấp về quyền thừa kế đất đai không có di chúc, di sản là đất đai được dùng vào thờ cúng, pháp luật chỉ công nhận ý chí của người để lại di sản quyền sử dụng đất khi người đó để lại di chúc và nói rõ việc để lại một phần di sản quyền sử dụng đất của mình vào việc thờ cúng. Nếu không có di chúc thì các bên phải chứng minh được đất đó được dùng để thờ cúng.

Nếu chứng minh được thì phần di sản đó không được chia thừa kế quyền thừa thừa kế đất đai và được giao cho người đã được chỉ định bởi những người thừa kế. Nếu không chứng minh được thì phần đất đó sẽ được chia thừa kế theo pháp luật.

Xem thêm những bài viết khác có liên quan tại: Luật đất đai

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.