Có được tặng cho tài sản con chưa thành niên hay không?

0
132
Đánh giá

Hiện nay, tặng cho tài sản đang là một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm, trong đó câu hỏi được khá nhiều người đưa ra là tặng cho tài sản là gì? Liệu có được tặng cho tài sản con chưa thành niên hay không? Trong bài viết này sẽ giúp bạn tìm ra câu trả lời giải quyết những thắc mắc mà bạn đang quan tâm nhất. Hãy cùng tìm hiểu nhé!

Tặng cho tài sản là gì? Quy định về tặng cho tài sản

Có được tặng cho tài sản con chưa thành niên hay không?
Có được tặng cho tài sản con chưa thành niên hay không?

Tặng cho tài sản là một giao dịch dân sự nói chung và là hợp đồng dân sự nói riêng diễn ra vô cùng phổ biến trong đời sống hiện nay. Tuy vậy, vẫn còn nhiều người chưa xác định đúng hoặc chưa hiểu rõ về các đặc điểm pháp lý của hợp đồng này. Vì vậy mà trong quá trình thực hiện hợp đồng tặng cho tài sản nhiều người vẫn thường gặp những rủi ro, trở thành bên vi phạm hoặc bị vi phạm trong hợp đồng.

Căn cứ quy định tại Điều 457 Bộ luật dân sự 2015 “Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận”

Theo đó, hợp đồng tặng cho tài sản là hợp đồng không có đền bù được thể hiện thông qua việc ở một bên chuyển giao tài sản và quyền sỡ hữu tài sản cho bên được tặng cho còn bên được tặng cho không có nghĩa vụ trả lại bên tặng cho bất kỳ lợi ích nào.

Có được tặng cho tài sản con chưa thành niên hay không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015:

“1. Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi.

 2. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện.

 3. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.

 4. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự; trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.”

Với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho con chưa thành niên thì từ quy định này có thể thấy tất cả những trường hợp người chưa đủ 18 tuổi đều không thể tự mình giao dịch bất động sản mà phải cần có người đại diện hợp pháp xác lập thực hiện giao dịch.

Trong trường hợp đất thuộc sở hữu chung của hai vợ chồng thì với việc tặng cho tài sản con chưa thành niên với tài sản là quyền sử dụng đất thì không thể thực hiện được. Theo quy định thì một bên không thể vừa là bên tặng cho vừa là đại diện cho bên tặng cho được. Vì vậy, cha mẹ cần thống nhất chọn ra người đại diện cho con để đại diện cho con trong giao dịch tặng cho tài sản con chưa thành niên. Khi đã thống nhất thì sẽ thỏa thuận để chuyển phần tài sản chung sang tài sản riêng thì mới có thể tặng cho tài sản riêng của mình sang cho con thông qua người đại diện.

Thủ tục tặng cho tài sản con chưa thành niên

tặng cho tài sản con chưa thành niên
Tặng cho tài sản con chưa thành niên

Khi thực hiện tặng cho tài sản con chưa thành niên với tài sản là quyền sử dụng đất thì cần thực hiện các thủ tục sau:

  • Đầu tiên, lập hợp đồng tặng cho công chứng, chứng thực. Hồ sơ công chứng, chứng thực sẽ bao gồm như: phiếu yêu cầu công chứng, chứng thực; dự thảo hợp đồng tặng cho; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy tờ tùy thân của bên tặng cho và bên nhận tặng cho (CMND, SHK,…); giấy khai sinh của con chưa thành niên.
  • Thứ hai, nộp hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất tại Trung tâm hành chính công
  • Thứ ba, thực hiện nghĩa vụ tài chính bao gồm hai nghĩa vụ tài chính là mức thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 và lệ phí trước bạ. Với trường hợp tặng cho giữa bố mẹ và con cái thì theo quy định tại khoản 10 Điều 5 Thông tư 301/2016/TT-BTC sẽ được miễn lệ phí trước bạ.
  • Cuối cùng là nhận kết quả và nộp lệ phí thực hiện thủ tục hành chính tại Trung tâm hành chính công cấp huyện hoặc UBND cấp xã theo phiếu hẹn.

Mẫu hợp đồng tặng cho tài sản con chưa thành niên

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG

TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Căn cứ…

Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên trong hợp đồng;

………., ngày ……  tháng …….. năm …….., chúng tôi gồm có:

BÊN TẶNG CHO TÀI SẢN ( gọi tắt là Bên A)

……………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………….

BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO TÀI SẢN ( gọi tắt là Bên B)

……………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………….

Hai bên đồng ý thực hiện việc tặng cho quyền sử dụng đất theo các thỏa thuận sau đây:

Điều 1. Quyền sử dụng đất tặng cho:

Quyền sử dụng đất của bên A theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số ………………….. do ….. cấp ngày ………….., cụ thể như sau:

– Thửa đất số: ……………………………………………

– Tờ bản đồ số:…………………………………………..

– Địa chỉ thửa đất: ……………………………………………………………………………….

– Diện tích: …………………….. m2 (bằng chữ:……………………………………)

– Hình thức sử dụng:

            + Sử dụng riêng: ………………………. m2 (bằng chữ:………………….)

            + Sử dụng chung: ………………………m2 (bằng chữ:…………………..)

– Mục đích sử dụng:……………………………………

– Thời hạn sử dụng:…………………………………….

– Nguồn gốc sử dụng:…………………………………

Điều 2. Giao nhận quyền sử dụng đất và đăng ký sang tên quyền sử dụng đất

2.1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất đúng như hiện trạng tại Điều 1 cùng  giấy tờ về quyền sử dụng đất cho Bên B.

2.2. Bên B có nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật.

Điều 3. Thuế, phí, lệ phí và nghĩa vụ nộp tiền thuế, phí, lệ phí

Thuế, lệ phí liên quan đến việc tặng cho quyền sử dụng đất theo hợp đồng này do bên …….. chịu trách nhiệm nộp.

Điều 4. Tranh chấp và Giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu có phát sinh tranh chấp, các bên sẽ cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Pháp luật.

Điều 5. Cam kết chung của các Bên:

5.1. Bên A chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

a/ Những thông tin về nhân thân, về thửa đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b/ Thửa đất thuộc trường hợp được tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của Pháp luật;

c/ Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

– Thửa đất không có tranh chấp hay bị khiếu kiện

– Quyền sử dụng đất không bị ràng buộc dưới bất cứ hình thức nào bởi các việc: Thế chấp, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, cho mượn hoặc kê khai làm vốn của doanh nghiệp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;

– Không bị ràng buộc bởi bất cứ một quyết định nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hạn chế quyền của chủ sử dụng đất.

– Việc tặng cho quyền sử dụng đất này không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản nào khác.

d/ Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

e/ Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong hợp đồng này;

5.2. Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

a/ Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b/ Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất đã nêu trong Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất;

c/ Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

d/ Thực hiện đúng và đầy đủ những thoả thuận đã ghi trong hợp đồng này;

Điều 6. Điều khoản chung:

6.1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký

6.2. Hai bên đã tự đọc lại, đã hiểu Hợp đồng này và cùng chấp thuận toàn bộ các điều khoản của Hợp đồng mà không có vướng mắc, đồng ý với nội dung của hợp đồng.

    BÊN TẶNG CHO                                               BÊN NHẬN TẶNG CHO

              (Bên A)                                                                     (Bên B)      

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.