Cho tặng tài sản là tiền có phải nộp thuế không?

0
82
Đánh giá

Tiền là một trong những loại tài sản phổ biến được mang đi tặng cho và thu nhập từ hoạt động tặng cho là một trong những khoản thu nhập phải chịu thuế. Vậy tặng cho tài sản được hiểu như thế nào? Tặng cho tài sản là tiền có cần phải nộp thuế không? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc trên. 

tặng cho tài sản là tiền
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Tặng cho tài sản là gì?

Để có thể nắm được khái niệm về tặng cho tài sản thì ta phải nắm được các khái niệm về “tặng cho” và  khái niệm về “tài sản”. “Tặng cho” theo từ điển tiếng Việt là việc chuyển những thứ thuộc sở hữu của mình sang cho người khác mà không đổi lấy gì cả, hoạt động tặng cho nhằm mục đích để khen ngợi, khuyến khích và bày tỏ sự quý mến của người tặng cho với người nhận tặng cho. Theo góc độ pháp lý, đa số các quốc gia ghi nhận tặng cho tài sản là hành vi của một chủ thể có quyền sở hữu tài sản chuyển  giao cho người khác và được người đó đồng ý. 

Tặng cho tài sản cũng được xem là một giao dịch dân sự và chịu sự điều chỉnh của các quy định về giao dịch dân sự có hiệu lực theo quy định của pháp luật. Các loại tài sản được phép tặng cho bao gồm: tặng cho tài sản là tiền, tặng cho tài sản là động sản, bất động sản và tặng cho tài sản là giấy tờ có giá. Có hai loại tặng cho theo quy định của pháp luật đó là tặng cho tài sản không có điều kiện và tặng cho có điều kiện. Trong trường hợp tặng cho tài sản có điều kiện thì điều kiện đưa ra không được vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội. 

Tặng cho tài sản là tiền có phải nộp thuế không?

Để trả lời cho câu hỏi tặng cho tài sản là tiền có phải nộp thuế không thì trước tiên ta phải xem xét những khoản thu nhập từ quà tặng như thế nào thì phải nộp thuế

Căn cứ theo khoản 10 điều 2 thông tư số 111/2013/TT-BTC thu nhập từ việc nhận quà tặng là một trong những thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước. Cụ thể như sau:

  • Tài sản tặng cho là chứng khoán bao gồm: Cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, cổ phiếu, trái phiếu, quyền mua cổ phiếu , tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán.
  • Tài sản tặng cho là phần vốn trong các cơ sở kinh doanh và tổ chức kinh tế: Vốn trong các loại hình công ty: công ty hợp danh, hợp tác xã và công ty trách nhiệm hữu hạn, các loại hợp đồng hợp tác kinh doanh, cơ sở kinh doanh của cá nhân, vốn trong doanh nghiệp tư nhân vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân.
  • Tài sản tặng cho là bất động sản:   kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền sở hữu nhà, nhà hình thành trong tương lai; quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất, quyền sử dụng đất, quyền thuê đất hoặc thuê mặt nước. Ngoài ra còn có các khoản thu nhập khác từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức, trừ tài sản tặng cho là bất động sản giữa: vợ chồng, cha mẹ và con đẻ, cha mẹ và con nuôi, cha mẹ chồng và con dâu, cha mẹ vợ và con rể, ông bài nội với cháu nội hoặc ông bà ngoại với cháu ngoại, anh chị em ruột.
  • Tài sản tặng cho là tài sản cần phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng: xe máy, ô tô, mô tô, sà lan, tàu thủy, ca nô, tàu đẩy, tàu kéo, thuyền và du thuyền, súng săn, tàu bay, súng thể thao.

Như vậy, trong quy định này không đề cập đến việc tặng cho tài sản là tiền phải đóng thuế. Như vậy tặng cho tài sản là tiền không thuộc các trường hợp tặng cho tài sản phải đóng thuế thu nhập cá nhân

tặng cho tài sản là tiền
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Tặng cho tài sản là tiền có phải lập hợp đồng không?

Theo căn cứ tại điều 107 Bộ luật Dân sự năm 2015, Tiền là động sản. Tại điều 466 bộ luật dân sự quy định. Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực khi bên được tặng cho nhận tài sản; đối với động sản mà pháp luật có quy định đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký. Theo đó, tặng cho tài sản là tiền phải lập hợp đồng và hợp đồng tặng cho tài sản là tiền sẽ có hiệu lực khi người tặng cho thực hiện hợp đồng.

Trên đây là các quy định của pháp luật đối với hoạt động tặng cho tài sản là tiền. Hy vọng bài viết này có thể giải đáp cho các bạn những thắc mắc về tặng cho tài sản là tiền, tặng cho tài sản là tiền có phải đóng thuế không? có cần lập hợp đồng không? Nếu bạn đang quan tâm đến các vấn đề pháp lý khác, bạn có thể tham khảo thêm các bài viết trên trang pháp trị.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn