Điều kiện cho tặng tài sản cho người nước ngoài quyền sử dụng đất

0
152
Đánh giá

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân có quốc tịch Việt Nam và người đã từng có quốc tịch Việt Nam định cư, sinh sống ở nước ngoài lâu dài. Tặng tài sản cho người Việt ở nước ngoài là nhà đất được tiến hành theo quy định của pháp luật đất đai. Vậy trình tự thủ tục và các điều kiện là như thế nào? Bạn hãy tham khảo bài viết dưới đây để có thể hiểu rõ hơn về những vấn đề trên.

quyền sử dụng đất
quyền sử dụng đất

Điều kiện người nước ngoài được đứng tên trên sổ đỏ tại Việt Nam

Điều kiện thứ nhất là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Theo quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 169 Luật đất đai số 45/2013/QH13 về nhận quyền sử dụng đất :

“1. Người nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:

đ) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở;”

Dựa vào điều khoản Luật nhà ở 2014 cụ thể là Điều 7 quy định về các đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:“Điều 7. Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật này.”

Theo quy định tại Điều 8 Luật nhà ở 2014, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam phải thực hiện được các điều dưới đây :

1. Phải được nhập cảnh có phép vào Việt Nam;

2. Thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản; nhận tặng cho, đổi, thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân;… để có nhà ở một cách hợp pháp

Theo đó, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có thể nhận chuyển nhượng quyền sử dụng nhà ở và đất ở thông qua cách thức mua của cá nhân, hộ gia đình khác nếu được cho phép nhập cảnh vào Việt Nam.

Điều kiện thứ hai quy trình thực hiện tặng cho quyền sử dụng đất

– Làm một hợp đồng tặng cho và được chứng thực tại văn phòng công chứng nơi có đất.

– Người được nhận hoạt động tặng cho quyền sử dụng đất phải nộp hồ sơ tại chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc Văn phòng đăng ký đất đai. Trong hồ sơ bao gồm: Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, thừa kế, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; Tài liệu, giấy tờ khác điển hình như: giấy khai sinh, hộ chiếu; Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

– Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính, gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với những người phải tiến hành nghĩa vụ tài chính.

Bạn có thể tham khảo thêm khung giá đất.

Hồ sơ, thủ tục tặng tài sản là quyền sử dụng đất cho người Việt Nam định cư nước ngoài

Người tặng cần chuẩn bị hồ sơ

  • Chứng minh nhân dân;
  • Sổ hộ khẩu;
  • Giấy xác nhận hiện trạng hôn nhân của bên tặng cho;
  • Dự thảo hợp đồng tặng cho về quyền đó;
  • Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trình tự thực hiện

  1. Công chứng cho hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với nó thì công chứng tại phòng công chứng nhà nước hoặc văn phòng công chứng tư có trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà đất.

2. Đăng ký biến động tại văn phòng đăng ký đất đai

Sau khi có hợp đồng tặng cho tài sản là quyền sử dụng đất đã được chứng thực thì người được chuyển nhượng quyền thực hiện các thủ tục đăng ký chuyển tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đăng kí biến động quyền sử dụng đất;
  • Hợp đồng tặng cho quyền đó;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Một số tài liệu khác cụ thể như: Chứng minh nhân dân, giấy chứng nhận kết hôn/ giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, sổ hộ khẩu.
  • Hợp đồng ủy quyền;

Người nhận ủy quyền phải giao nộp hồ sơ tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thuộc quận, huyện, thị xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai những nơi mà có đất đề nghị sang tên trên giấy chứng nhận quyền đó.

Thời gian thực hiện: Thời hạn không kéo dài quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không kéo dài quá 20 ngày với các vùng sâu vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn và các xã miền núi, hải đảo.

3. Thực hiện các thủ tục thuế

Khi đang hoàn thành thủ tục tặng cho đất đai, ngoại trừ phí công chứng để trả cho tổ chức công chứng thì phải nộp thêm các khoản tiền như thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và lệ phí khác, cụ thể:

Thuế thu nhập cá nhân

Trường hợp 1: Trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân

Những trường hợp tặng cho sau thì được miễn thuế thu nhập cá nhân được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC 

Trường hợp 2: Trường hợp phải nộp thuế thu nhập cá nhân

Loại trừ các đối tượng thuộc trường hợp 1 thì các trường hơp còn lại phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Mức tiền thuế phải nộp: Bằng 10% giá trị quyền sử dụng đất nhận được.

Lệ phí trước bạ

Trường hợp 1: Miễn lệ phí trước bạ

Những trường hợp được miễn lệ phí trước bạ đối với nhà đất là quà tặng được quy định rõ ở Khoản 10 Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ cụ thể như là: Vợ với chồng; Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;…

Lưu ý: Lệ phí trước bạ phát sinh khi được cơ quan nhà nước có quyền hạn cấp cho Giấy chứng nhận.

Trường hợp 2: Nộp lệ phí trước bạ

Ngoại trừ những trường hợp tặng cho nhà đất được nêu trong trường hợp 1 thì các đối tượng còn lại phải nộp lệ phí trước bạ;

Mức lệ phí trước bạ phải nộp bằng 0.5% x (giá đất tại bảng giá đất x Diện tích đất nhận tặng cho)

Chi phí khác

  • Lệ phí địa chính: Mức phí thu do HĐND cấp tỉnh quyết định.
  • Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: Mức phí thu do HĐND cấp tỉnh quyết định.

Trên đây là các quy định của pháp luật đối với các vấn đề tặng tài sản cho người nước ngoài quyền sử dụng đất. Nếu bạn đang quan tâm đến các vấn đề pháp lý khác, bạn có thể tham khảo thêm các bài viết trên trang pháp trị.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn