Phân biệt văn bản thỏa thuận phân chia và văn bản khai nhận thừa kế

0
411
Đánh giá

Nhiều người chỉ thường nghe đến văn bản khai nhận di sản thừa kế mà không biết rằng còn có một hình thức khai nhận di sản thừa kế khác là thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Vậy điểm giống nhau và khác nhau giữ hai hình thức, thủ tục này là những gì?

Phân biệt văn bản thỏa thuận phân chia và văn bản khai nhận di sản thừa kế
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Khai nhận và thỏa thuận phân chia tài sản thừa kế giống nhau ở chỗ nào?

Theo quy định tại Điều 609 Bộ luật Dân sự 2015, mọi người có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình, tặng cho người khác, thừa kế theo di chúc và hợp pháp.
Để được thừa kế, những người thừa kế phải nhận thừa kế bằng cách khai nhận hoặc thoả thuận phân chia di sản thừa kếvới những người thừa kế chung khác hoặc nhận tài sản cho người chết.

Vì đây đều là thủ tục thừa kế nên tất cả khai nhận thừa kế và thỏa thuận phân chia di sản thừa kế phải tuân theo các quy định về thừa kế được quy định trong Bộ luật Dân sự năm 2015, như:

Ngày mở thừa kế là ngày chủ sở hữu tài sản chết;
Nơi mở di sản là nơi cư trú cuối cùng của người để lại; Nếu không xác định được toàn bộ hoặc phần lớn tài sản nằm ở đâu;
Người thừa kế là thể nhân phải còn sống hoặc sinh ra tại thời điểm mở thừa kế. Và còn sống sau khi mở thừa kế nhưng đã có thai trước khi người đó chết …
Theo Quy định của Luật công chứng năm 2014 là điều luật để thực hiện công chứng hai thủ tục này. Trong đó một số những điểm tương đồng giữa hai Thủ tục này bao gồm:
 

Về yêu cầu công chứng:

Nếu tài sản là động sản, tài sản phải đăng bộ. Thì phải có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của người được chuyển nhượng;
Nếu thừa kế theo di chúc thì phải có bản sao di chúc;
Nếu để thừa kế theo pháp luật thì phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người nhận di sản và người được hưởng di sản …

Công bố chấp nhận công chứng: Cả hai thủ tục phải được công bố trước khi công chứng;

Xác định thông tin: công chứng viên phải xác minh người cho di sản là người có quyền đối với di sản và người yêu cầu công chứng là người được hưởng di sản.

Xem thêm tại đây: Pháp trị

Điểm khác nhau giữa văn bản khai nhận và thỏa thuận phân chia di sản thừa kế

Ngoài nhiều điểm giống nhau nêu trên, về bản chất hai thủ tục này có những đặc điểm cơ bản khác nhau như sau:
Số thứ tự Tiêu chí  Thỏa thuận phân chia di sản Khai nhận di sản
1 Căn cứ pháp lý Điều 57 Luật Công chứng năm 2014Bộ luật Dân sự năm 2015 Điều 58 Luật Công chứng năm 2014
2 Đối tượng hưởng thừa kế Đối tượng hưởng thừa kế là những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc
  • Đối tượng là người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật;
  • Đối tượng là những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật
3 Ý chí của người thừa kế
  • Thỏa thuận phân chia từng phần di sản mà mỗi người thừa kế được chia di sản theo di chúc hợp pháp.
  • Phân chia tài sản thừa kế theo di chúc hợp pháp
Thỏa thuận không phân chia di sản đó
4 kết quả Xác định cụ thể phần di sản mỗi người thừa kế được hưởng theo pháp luật hoặc theo di chúc
  • Chuyển quyền sở hữu di sản sang cho một người thừa kế
  • Những người thừa kế là đồng sở hữu với toàn bộ di sản của người để lại thừa kế
Trên đây là những điểm khác nhau nổi bật nhất để phân biệt giữa văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế và văn bản khai nhận di sản thừa kế.
Có thể bạn quan tâm:

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.