Thời gian cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

0
470
5/5 - (1 bình chọn)

Nội dung tư vấn:

Em chào Luật sư. Gia đình em có 1 mảnh đất bìa đỏ chủ hộ Cha em đứng tên. Đất đã bỏ hoang 19 năm (2000 – 2019) bìa đỏ cấp năm 1994. Gia đình cha mẹ không có đăng ký kết hôn.

Chỉ lấy nhau và sinh con thôi. Nhà có 2 sổ hộ khẩu hộ năm 1994 (cha chủ hộ) thì không có tên em. Hộ khẩu 2 năm 2005 (mẹ chủ hộ) có tên em. Hai ông bà đã không sống chung từ năm 2000 đến nay. Nay cho cha em muốn chuyển nhượng đất đó cho em (cha hiện đang ở tù). Em đã đến công chứng để làm thủ tục. Và có nhân viên công chứng đến tận trại giam để lấy thông tin và chữ ký cha em. Mọi thứ đã làm xong từ hôm 3/9/2019 đến nay em vẫn chưa nhận bìa (đã có đóng phí cho phòng công chứng), em có hỏi phòng công chứng họ nói tầm 2 tháng là xong. Đến nay em hỏi lại thì họ nói đã đo lại đất và gửi lên sở tài nguyên in bìa và nói em phải đợi. Xin hỏi luật sư kể từ ngày in đến khi có bìa mới là bao lâu ạ? Em xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn pháp luật lao động – Tổng đài tư vấn (24/7): 19006198

Trả lời tư vấn:

Theo thông tin bạn cung cấp, mảnh đất gia đình bạn đang sử dụng là đất cấp cho hộ gia đình nên những người có tên trên sổ hộ khẩu tại thời điểm nhà nước giao đất sẽ được xác định là người sử dụng đất. Vì vậy, đối chiếu với trường hợp của bạn, nếu cha bạn và những người sử dụng đất chuyển nhượng phần đất đó cho bạn thì việc chuyển nhượng đó được xác định hợp pháp theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, thông tin bạn đưa ra không thể hiện rõ về việc sau khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bạn đã làm hồ sơ yêu cầu sang tên trên giấy chứng nhận hay chưa. Do đó, có thể xảy ra hai trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Nếu bạn chưa nộp hồ sơ đăng ký sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bạn cần phải lập hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT như sau:

“2. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không thuộc trường hợp “dồn điền đổi thửa”; chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng gồm có:

a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

b) Hợp đồng, văn bản về việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng theo quy định.

Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;

c) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

Hồ sơ được gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất.

Và thời hạn thực hiện thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp của bạn là không quá 10 ngày theo quy định tại điểm l Khoản 1 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP:

“Điều 61. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai

2. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận được quy định như sau:

l) Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày;

Trường hợp 2: Nếu bạn đã thực hiện thủ tục đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật từ ngày 03/9/2019 nhưng hiện nay vẫn chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bạn có thể làm đơn kiến nghị yêu cầu Văn phòng đăng ký đất đai xem xét và trả lời bằng văn bản để làm căn cứ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bạn.

Khuyến nghị của công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị đây chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật:19006198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây